자료 내용
1쪽
PHẦN II Chương 1 Chính phủ với vai trò nâng CẠNH TRANH KHÔNG cao hiệu quả của nền kinh tế HOÀN HẢO: ĐỘC QUYỀN 1. KHÁI NIỆM ĐỘC QUYỀN Một công ty được gọi là độc quyền khi . . . Nếu một hãng cạnh tranh là một Là người bán duy nhất loại sản phẩm người nhận giá - price taker; một công ty đó cung cấp công ty độc quyền là một người làm Sản phẩm của công ty đó không có sản giá- price maker. phẩm thay thế gần. 2. NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘC QUYỀN Rào cản chống xâm nhập Tại sao lThiNganHang.comại có độc quyền? mhãng khác cột hãng độảc quym thấềy không có ln tồn tại là khi cácợi Lý do cơ bản là rào cản chống xâm nhuận khi tham gia thị trường hoặc nhập thị trường (barriers to entry.) không thể xâm nhập thị trường. Có hai loại rào cản chính Các rào cản kỹ thuật – technical barriers Các rào cản mang tính pháp lí- legal barriers ThiNganHang.com 1
2쪽
2.1. Các rào cản kỹ thuật Các nền kinh tế quy mô là một nguyên nhân của độc quyền Việc SX một HH có thể làm giảm chi phí biên và chi phí trung bình khi đạt tới một Cost lượng đầu ra lớn. Các hãng có lợi tức tăng dần theo qui mô là những nhà SX với chi phí thấp. Khi mở rộng SX, các hãng giảm giá để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh và từ đó sẽ độc chiếm thị trường. Trường hợp này còn có tên độc quyền tự nhiên - natural monopoly Average Một khi độc quyền đã được thiết lập, việc xâm nhập total cost của các hãng khác sẽ trở nên khó khăn. 0 Quantity of Output 2.1. Các rào cản kỹ thuật (tiếp) 2.2. Các rào cản mang tính pháp lí Nhiều hãng độc quyền thuần túy được tạo Một rào cản kỹ thuật khác của độc quyền ra bởi các qui định pháp lí. là do sở hữu một bí quyết kỹ thuật đặc biệt trong sản xuất với chi phí thấp. Chế độ bản quyền đối với phát minh, sáng chế và sở hữu trí tuệ tạo vị thế độc quyền cho người Rất khó để giữ bí quyết này khỏi sự bắt chước sở hữu trong một thời gian nhất định. của các hãng khác. Chính phủ có thể nhượng quyền khai thác thị Do sở hữu một nguồn lực đặc biệt. trường (cung cấp nước sạch, điện…) 2.3. Tạo ra các rào cản chống xâm nhập 3. THU NHẬP CỦA HÃNG ĐQ McủThiNganHang.comộNghiên ca doanh nghit số rào cứu và phát triản ệđưp.ợc tểạn các so bởi các hản phẩm hoọat đặộcng Total RevenueP x Q = TR công nghệ mới. Average Revenue Mua các tài nguyên khan hiếm Vận động chính trị để có sức mạnh độc quyền. TR/Q = AR = P Nỗ lực của một hãng độc quyền nhằm dựng Marginal Revenue lên các rào cản có thể gây nên những tổn TR/Q = MR thất về tài nguyên đáng kể. ThiNganHang.com 2
3쪽
Ví dụ: Tổng thu nhập, Thu nhập bình quân và thu nhập cận biên của hãng ĐQ Khi một hãng ĐQ tăng lượng bán ra, Thu nhập cận biên của hãng ĐQ luôn thấp hơn giá bán. có 2 tác động lên tổng thu nhập. Tác động của sản lượng- output effect Average Quantity Price Total Revenue Revenue Marginal Revenue - sản lượng bán được càng lớn, Q tăng (Q) (P) (TR=PxQ) (AR=TR/Q) (MR=TR / Q ) lên. 0 $11.00 $0.00 1 $10.00 $10.00 $10.00 $10.00 Tác động của giá- price effect—giá 2 $9.00 $18.00 $9.00 $8.00 giảm, P thấp hơn. 3 $8.00 $24.00 $8.00 $6.00 4 $7.00 $28.00 $7.00 $4.00 5 $6.00 $30.00 $6.00 $2.00 6 $5.00 $30.00 $5.00 $0.00 7 $4.00 $28.00 $4.00 -$2.00 8 $3.00 $24.00 $3.00 -$4.00 Demand and Marginal Revenue Curves for a Monopoly... 4. TỔN THẤT PHÚC LỢI DO ĐỘC QUYỀN Price 4.1. Độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo $11 10 Đối với CTHH, 9 MC 8 P sản lượng xác 7 định tại điểm P = 6 MR = MC 5 4 3 Demand Nhắc lại đối với 2 Marginal (average revenue) 1 revenue CTHH: 0 MR=AR=Demand -1 1 2 3 4 5 6 7 8 Quantity of Water -2 -3 Q Q -4 pc Demand Độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo Độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo ThiNganHang.comP MC Giá CTHH: Ppc P MC Đối với ĐDemandQ, MR Sản lượng xác Ppc Ppc định tại MC = MR Qpc Demand Q Qm Qpc MR Demand Q ThiNganHang.com 3
앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!