Slide Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai
- 페이지 수
- 15
- 형식
- 크기
- 483 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,449
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 2
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Slide Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 1 Phân tích Tài chính MPP5, Học Kỳ Xuân, 2013 Bài giảng 20 & 21: Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai Quản lý rủi ro Nhận dạng rủi ro Rủi ro hoạt động: do những nguyên nhân nội tại của chủ thể Rủi ro tài chính, thị trường: Dòng tiền tương lai phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh như lãi suất, tỷ giá hay giá hàng hoá. Rủi ro tín dụng Rủi ro thanh khoản (đối với nguồn vốn, đối với tài sản) Rủi ro thanh toán Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 2 Quản lý rủi ro (tiếp) Kỹ thuật quản lý rủi ro tài chính Tự bảo hiểm (Hedging): loại trừ hoàn toàn rủi ro bằng một vị thế ngược lại Bảo hiểm: bảo hiểm thiệt hại trong trường hợp xấu, để mở cơ hội kiếm lời tăng giá Đa dạng hoá: đầu tư vào các sản phẩm không có tương quan hoàn hảo Các bước quản lý rủi ro: Xác định rủi ro: nhận dạng loại rủi ro và đo lường mức độ rủi ro Xác định mục tiêu kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro Chọn sản phẩm phái sinh thích hợp Xem xét rủi ro phát sinh trong quá trình xử lý rủi ro Quay lại bước 1 Công cụ phái sinh (derivatives) Chứng khoán phái sinh (derivative securities) là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính khác (gọi là tài sản cơ sở – underlying asset). Ví dụ về các loại công cụ phái sinh: Hợp đồng kỳ hạn (forwards) Hợp đồng tương lai (futures) Quyền chọn (options) Hợp đồng hoán đổi (swaps) Ví dụ về các loại tài sản cơ sở: Chứng khoán vốn chủ sở hữu (cổ phiếu, chỉ số, lĩnh vực, ngành), chứng khoán nợ (nợ chính chủ, chỉ số, nợ thế chấp, chênh lệch rủi ro tín dụng (credit spread)); tiền tệ, hàng hoá, thời tiết… Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 3 Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán: Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở Tại một thời điểm xác định trong tương lai (vào lúc đó người mua sẽ trả tiền và người bán sẽ giao tài sản cơ sở) Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn; Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng; Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Giá xác định từ trước và sẽ áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn. Các loại hợp đồng kỳ hạn phân theo tài sản cơ sở: Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (nông sản, kim loại, nhiên liệu) Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (liên ngân hàng, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương) Hợp đồng kỳ hạn chỉ số cổ phiếu Hợp đồng kỳ hạn ngoại hối Ví dụ về hợp đồng kỳ hạn hàng hóa Vào ngày 29/4/2010, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B: 1 tấn gạo 5% tấm Sau 3 tháng (tức là vào ngày 29/7/2010): T = 3 Với giá F0 = 480 USD/tấn. B được gọi là người bán kỳ hạn và A là người mua kỳ hạn. Xác lập trạng thái khi ký hợp đồng kỳ hạn: A (người mua) có trạng thái dương B (người bán) có trạng thái âm Tại thời điểm đáo hạn (sau 3 tháng), cho dù giá gạo trên thị trường là bao nhiêu đi nữa thì: B phải bán cho A 1 tấn gạo với giá 480 USD, và A phải mua 1 tấn gạo của B với giá đó.
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Slide Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 15페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Slide Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 1 Phân tích Tài chính MPP5, Học Kỳ Xuân, 2013 Bài giảng 20 & 21: Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai Quản lý rủi ro Nhận dạng rủi ro Rủi ro hoạt động: do những nguyên nhân nội tại của chủ thể Rủi ro tài chính, thị trường: Dòng tiền tương lai phụ thuộc vào các yếu tố ngoại sinh như lãi suất, tỷ giá hay giá hàng hoá. Rủi ro tín dụng Rủi ro thanh khoản (đối với nguồn vốn, đối với tài sản) Rủi ro thanh toán Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 2 Quản lý rủi ro (tiếp) Kỹ thuật quản lý rủi ro tài chính Tự bảo hiểm (Hedging): loại trừ hoàn toàn rủi ro bằng một vị thế ngược lại Bảo hiểm: bảo hiểm thiệt hại trong trường hợp xấu, để mở cơ hội kiếm lời tăng giá Đa dạng hoá: đầu tư vào các sản phẩm không có tương quan hoàn hảo Các bước quản lý rủi ro: Xác định rủi ro: nhận dạng loại rủi ro và đo lường mức độ rủi ro Xác định mục tiêu kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro Chọn sản phẩm phái sinh thích hợp Xem xét rủi ro phát sinh trong quá trình xử lý rủi ro Quay lại bước 1 Công cụ phái sinh (derivatives) Chứng khoán phái sinh (derivative securities) là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính khác (gọi là tài sản cơ sở – underlying asset). Ví dụ về các loại công cụ phái sinh: Hợp đồng kỳ hạn (forwards) Hợp đồng tương lai (futures) Quyền chọn (options) Hợp đồng hoán đổi (swaps) Ví dụ về các loại tài sản cơ sở: Chứng khoán vốn chủ sở hữu (cổ phiếu, chỉ số, lĩnh vực, ngành), chứng khoán nợ (nợ chính chủ, chỉ số, nợ thế chấp, chênh lệch rủi ro tín dụng (credit spread)); tiền tệ, hàng hoá, thời tiết… Fulbright Economics Teaching Program Phân tích Tài chính: Bài 26 Nguyễn Xuân Thành 3 Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán: Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở Tại một thời điểm xác định trong tương lai (vào lúc đó người mua sẽ trả tiền và người bán sẽ giao tài sản cơ sở) Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn; Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng; Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Giá xác định từ trước và sẽ áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn. Các loại hợp đồng kỳ hạn phân theo tài sản cơ sở: Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (nông sản, kim loại, nhiên liệu) Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (liên ngân hàng, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương) Hợp đồng kỳ hạn chỉ số cổ phiếu Hợp đồng kỳ hạn ngoại hối Ví dụ về hợp đồng kỳ hạn hàng hóa Vào ngày 29/4/2010, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B: 1 tấn gạo 5% tấm Sau 3 tháng (tức là vào ngày 29/7/2010): T = 3 Với giá F0 = 480 USD/tấn. B được gọi là người bán kỳ hạn và A là người mua kỳ hạn. Xác lập trạng thái khi ký hợp đồng kỳ hạn: A (người mua) có trạng thái dương B (người bán) có trạng thái âm Tại thời điểm đáo hạn (sau 3 tháng), cho dù giá gạo trên thị trường là bao nhiêu đi nữa thì: B phải bán cho A 1 tấn gạo với giá 480 USD, và A phải mua 1 tấn gạo của B với giá đó.
- 문서명
- Slide Hợp đồng kỳ hạn và Hợp đồng tương lai
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!