Slide chương 6 môn Tài chính tiền tệ: Tài chính doanh nghiệp
- 페이지 수
- 15
- 형식
- 크기
- 443 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,897
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Slide chương 6 môn Tài chính tiền tệ: Tài chính doanh nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
3/1/2016 1 Chương 6: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Kết cấu chương I. Một số vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp 2. Khái niệm tài chính doanh nghiệp 3. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp II. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Bảng cân đối kế toán 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ III. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Các tiêu chí để phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp 2. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán 3. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động 4. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi I. Một số vấn đề chung về TCDN 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp 2. Khái niệm TCDN 3. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp a. Doanh nghiệp tư nhân b. Công ty hợp danh c. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) d. Công ty cổ phần 3/1/2016 2 a. Doanh nghiệp tư nhân - Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình - Trách nhiệm vô hạn - Lợi nhuận của DN phải chịu thuế TNCN, không phải chịu thuế TNDN b. Công ty hợp danh - Công ty hợp danh là dạng tổ chức doanh nghiệp thỏa mãn (i) Có các thành viên hợp danh (general partnership) chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty, và ngoài ra có thể có thành viên góp vốn (limited partnership); (ii) Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty; (iii) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Giới hạn quỹ của công ty được nâng lên Khả năng huy động vốn vẫn kém và vẫn chịu thuế suất cao c. Công ty TNHH - Công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức doanh nghiệp cho phép bảo vệ tài sản riêng của người sở hữu khỏi trách nhiệm nợ của doanh nghiệp, và bên cạnh đó là một số trách nhiệm dân sự. Ưu điểm: i) do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp (ii) việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; (iii) Nếu muốn người tham gia có thể chuyển nhượng quyền sở hữu của mình cho người khác mà không gặp quá nhiều khó khăn (iv) công ty trách nhiệm hữu hạn bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty TNHH Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế như: (i) Vì đã là pháp nhân độc lập nên việc ra quyết định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn phức tạp hơn; (ii) công ty trách nhiệm hữu hạn chịu nhiều điều chỉnh pháp lý hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh; (iii) việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu, và cũng vì lý do này nên việc chuyển nhượng không thể diễn ra một cách dễ dàng 3/1/2016 3 d. Công ty cổ phần Công ty cổ phần là thực thể kinh tế duy nhất được phép phát hành cổ phiếu và huy động thêm vốn chủ sở hữu từ cổ đông. Lợi thế của công ty cổ phần là: (i) trách nhiệm của thành viên công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn (ii) việc phân chia tài sản thành cổ phiếu khiến việc chuyển nhượng quyền sở hữu là tương đối dễ dàng; (iii) công ty cổ phần gần như không bị giới hạn về khả năng huy động vốn; (iv) thuế của công ty cổ phần là thuế thu nhập doanh nghiệp (v) khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc chuyển nhượng quyền sở hữu dễ dàng hơn do có thị trường thứ cấp Công ty cổ phần Tuy nhiên, để đổi lại, công ty cổ phần có những hạn chế bao gồm: (i) việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; (ii) Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần là tương đối phức tạp, (iii) nguy cơ bị thâu tóm là rất cao do có sự dễ dàng chuyển nhượng quyền sở hữu, (iv) cổ đông của công ty cổ phần có nguy cơ bị đánh thuế trùng (một lần đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và một lần là thuế thu nhập cá nhân trên cổ tức được hưởng). 2. Khái niệm TCDN - TCDN là hệ thống các quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể trong nền kinh tế trong phạm vi hoạt động
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Slide chương 6 môn Tài chính tiền tệ: Tài chính doanh nghiệp” 문서의 가격은 5,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 15페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Slide chương 6 môn Tài chính tiền tệ: Tài chính doanh nghiệp
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
3/1/2016 1 Chương 6: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Kết cấu chương I. Một số vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp 2. Khái niệm tài chính doanh nghiệp 3. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp II. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Bảng cân đối kế toán 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ III. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Các tiêu chí để phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp 2. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán 3. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động 4. Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi I. Một số vấn đề chung về TCDN 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp 2. Khái niệm TCDN 3. Các quyết định tài chính của doanh nghiệp 1. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp a. Doanh nghiệp tư nhân b. Công ty hợp danh c. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) d. Công ty cổ phần 3/1/2016 2 a. Doanh nghiệp tư nhân - Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình - Trách nhiệm vô hạn - Lợi nhuận của DN phải chịu thuế TNCN, không phải chịu thuế TNDN b. Công ty hợp danh - Công ty hợp danh là dạng tổ chức doanh nghiệp thỏa mãn (i) Có các thành viên hợp danh (general partnership) chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty, và ngoài ra có thể có thành viên góp vốn (limited partnership); (ii) Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty; (iii) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Giới hạn quỹ của công ty được nâng lên Khả năng huy động vốn vẫn kém và vẫn chịu thuế suất cao c. Công ty TNHH - Công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức doanh nghiệp cho phép bảo vệ tài sản riêng của người sở hữu khỏi trách nhiệm nợ của doanh nghiệp, và bên cạnh đó là một số trách nhiệm dân sự. Ưu điểm: i) do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp (ii) việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp; (iii) Nếu muốn người tham gia có thể chuyển nhượng quyền sở hữu của mình cho người khác mà không gặp quá nhiều khó khăn (iv) công ty trách nhiệm hữu hạn bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty TNHH Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế như: (i) Vì đã là pháp nhân độc lập nên việc ra quyết định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn phức tạp hơn; (ii) công ty trách nhiệm hữu hạn chịu nhiều điều chỉnh pháp lý hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh; (iii) việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu, và cũng vì lý do này nên việc chuyển nhượng không thể diễn ra một cách dễ dàng 3/1/2016 3 d. Công ty cổ phần Công ty cổ phần là thực thể kinh tế duy nhất được phép phát hành cổ phiếu và huy động thêm vốn chủ sở hữu từ cổ đông. Lợi thế của công ty cổ phần là: (i) trách nhiệm của thành viên công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn (ii) việc phân chia tài sản thành cổ phiếu khiến việc chuyển nhượng quyền sở hữu là tương đối dễ dàng; (iii) công ty cổ phần gần như không bị giới hạn về khả năng huy động vốn; (iv) thuế của công ty cổ phần là thuế thu nhập doanh nghiệp (v) khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc chuyển nhượng quyền sở hữu dễ dàng hơn do có thị trường thứ cấp Công ty cổ phần Tuy nhiên, để đổi lại, công ty cổ phần có những hạn chế bao gồm: (i) việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; (ii) Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần là tương đối phức tạp, (iii) nguy cơ bị thâu tóm là rất cao do có sự dễ dàng chuyển nhượng quyền sở hữu, (iv) cổ đông của công ty cổ phần có nguy cơ bị đánh thuế trùng (một lần đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và một lần là thuế thu nhập cá nhân trên cổ tức được hưởng). 2. Khái niệm TCDN - TCDN là hệ thống các quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể trong nền kinh tế trong phạm vi hoạt động
- 문서명
- Slide chương 6 môn Tài chính tiền tệ: Tài chính doanh nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!