자료 내용
1쪽
22/08/2016 Yêu cầu của chương 3 • Hiểu khái niệm vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và bản chất của nguồn vốn đầu tư; CHƯƠNG 3: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ • Hiểu được sự khác biệt trong cách phân loại các nguồn vốn dưới góc độ vĩ mô và vi mô; • Hiểu được bản chất, đặc điểm và vai trò của các nguồn vốn trong nước cơ bản; • Hiểu được bản chất, đặc điểm và vai trò của các nguồn vốn nước ngoài cơ bản; • Hiểu các thành phần cơ bản của nguồn vốn của doanh nghiệp và bản chất của nguồn vốn bên trong và bên ngoài; • Nắm được các điều kiện cần thiết để huy động hiệu quả nguồn vốn đầu tư (trên góc độ vĩ mô). KẾT CẤU 3.1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư • 3.1. Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư • 3.1.1. Khái niệm • 3.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư Vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể • 3.2.1. Dưới góc độ của toàn bộ nền kinh tế hiện dưới dạng giá trị được sử dụng trong • 3.2.2. Dưới góc độ của doanh nghiệp hoạt động đầu tư đáp ứng yêu cầu phát 3.3. Điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư triển của xã hội • • 3.3.1. Tạo tập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho 3.1.2. Bản chất của nguồn vốn đầu tư nền kinh tế • 3.3.2. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô • 3.3.3. Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả 3.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư 3.2.1.1. Nguồn vốn trong nước ThiNganHang.com• Nguồn vốn Nhà nước: 3.2.1. Dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế • Nguồn vốn ngân sách nhà nước; • 3.2.1.1. Nguồn vốn trong nước • Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà • nước; • 3.2.1.2. Nguồn vốn nước ngoài • Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà • 3.2.2. Dưới góc độ doanh nghiệp nước. • Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: • Tiết kiệm của dân cư; • Tích lũy của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, các hợp tác xã. ThiNganHang.com 1
2쪽
22/08/2016 3.2.1.2. Nguồn vốn nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) Khái niệm Đầu tư tư nhân FPI Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh (PrivateFDI nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế capital flows) nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. Theo chủ (...) Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là (...) một doanh nghiệp có tư đầu cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó một nhà IL tư Đầu tư đầu tư trực tiếp, cư trú tại một nền kinh tế khác, sở hữu 10% hoặc hơn phi tư nhân cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết (đối với một doanh nghiệp có (Non private tư cách pháp nhân) hoặc mức tương đương (đối với một doanh capital flows) nghiệp không có tư cách pháp nhân). 8/20/13 Các cách tiếp cận khác Một số công ty hoạt động rất giống với một công ty đa Một số quốc gia có thể cho rằng việc tồn tại các quốc gia, nhưng không nắm giữ vốn góp của nhau. Ví yếu tố của một mối quan hệ đầu tư trực tiếp dụ, các hãng tư vấn quản trị hoặc kế toán không liên được thể hiện bởi sự kết hợp của các nhân tố kết (theo nghĩa vốn góp) có thể hoạt động toàn cầu như: dưới một tên chung, giới thiệu công việc cho nhau và nhận phí cho việc giới thiệu này, chia sẻ chi phí (hoặc đại diện trong ban giám đốc; cơ sở) đối với các hạng mục như đào tạo và quảng tham gia vào quá trình ra quyết định; cáo, và có thể có một ban giám đốc để lập chiến lược các giao dịch vật chất bên ngoài công ty; kinh doanh cho nhóm. việc trao đổi các nhân sự quản l{; cung cấp các thông tin kỹ thuật; cung cấp tín dụng dài hạn với mức thấp hơn lãi suất thị trường. 8/20/13 8/20/13 5.1.2. Đặc điểm Đầu tư chứng khoán nước ngoài FDI chủ yếu lCákiếm lợi nhuậnc chủ đầu tư nước ngoThiNganHang.comà đầu tư tư nhân với mục đài phải đóng góíp một tỷ lệ vốn tốich hàng đầu là tìm Khá i niệm:Đầutrongtư chứngđó chủkhođầuántưnướccủangomộtàinướclà hìnhmuathứcchứngđầu khotư quốcán củatế thiểu các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ không nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán. 8/20/13 8/20/13 ThiNganHang.com 2
3쪽
22/08/2016 Đặc điểm: Theo quy định, đối với các công ty đại chú ng, Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm công ty cổ phần tại Việt Nam, nhà ĐTNN chỉ quyền kiểm soát hoạt động của tổ chức phát hành chứng được sở hữu tối đa 49%. khoán; Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua có DN 100% vốn nước ngoài muốn niêm yết trên thể bị khống chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nước; sàn CK? Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tùy loại chứng khoán mà họ đầu tư; Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các hàng hóa đang lưu hành trên thị trường chứng khoán của nước nhận đầu 8/20/13 8/20/13 Phân loạ i: So sánh Phân loạ i: Đầu tư cổ phiếu Đầu tư trái phiếu Đối tượng ĐT Cổ phiếu (Equity/Share): là chứng chỉ sở hữu Trái phiếu(Bond): là chứng chỉ nợ (debt Đầu tư cổ phiếu nước ngoài (certificate of ownership) certificate) Đầu tư trái phiếu nước ngoài Quan hệ giữa nhà đầu tư và DN Quan hệ sở hữu (chủ sở hữu và đối tượng sở Quan hệ tín dụng (chủ nợ và con nợ-creditor phát hành hữu) &borrower) Chủ đầu tư là cổ đông (share-owner)/chủ sở Chủ đầu tư là trái chủ (bond-bearer)/chủ nợ của hữu của công ty công ty Thu nhập mà DN phát hành trả - Cổ tức (Divident): là lợi nhuận công ty đợc chia -Trái tức (Interest): là lãi tương ứng với phần vốn cho nhà ĐT tương ứng với phần vốn góp. cho vay. =>Thu nhập không cố định* =>Thu nhập cố định Thu nhập của nhà ĐT chứng Không chỉ có cổ tức mà còn có thu nhập từ việc Không chỉ có trái tức mà còn có thu nhập từ việc khoán mua, bán chứng khoán (phần chênh lệch mua, bán chứng khoán (phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán-spread) giữa giá mua và giá bán-spread) * Chỉ áp dụng với cổ phiếu thường (common stock) không áp dụng với cổ phiếu ưu đãi (preferred stock) 8/20/13 8/20/13 Tín dụng tư nhân quốc tế (IPL) Đặc điểm KhTínchủ đầu tư củádụng tư nhân quối niệThiNganHang.comm: a mộtcnướtế là hìc chonhđốthứi tược đầu tư quống tiếp nhậc tến đầu tư ởtrong đó ĐồThờLãTàiingsảsuấi hạntiềtbảnn cho vay tíonlãdụnhng tí n dụng 1 nước khác vay vốn trong một thời gian nhất định Quan hệ giữa chủ đầu tư và đối tượng nhận đầu tư là quan hệ vay nợ. Chủ đầu tư tuy không trực tiếp tham gia vào quản l{ hoạt động của doanh nghiệp tiếp nhận vốn nhưng trước khi cho vay đều nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro. Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua lãi suất ngân hàng theo thỏa thuận giữa hai bên 8/20/13 8/20/13 ThiNganHang.com 3
앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!