Slide Chương 2 Kinh tế vĩ mô 2: Mô hình IS - LM và tổng cầu trong nền kinh tế đóng

THThiNganHang
다운로드 2회
66
0

자료 내용

2쪽

CHƢƠNG II: MÔ HÌNH IS – LM VÀ TỔNG CẦU TRONG NỀN KT ĐÓNG Mô hình IS – LM (Investment/Saving - Liquidity Preference/Money Supply) được biết đến như là mô hình Hicks – Hansen, được nhà KT học John Hicks (1904 – 1989) và nhà KT học của Mỹ là Alvin Hansen (1887 – 1975) đưa ra và phát triển trong những năm 1930 nhằm giải thích tác phẩm có ảnh hưởng lớn của Keynes “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.

3쪽

CHƢƠNG II: MÔ HÌNH IS – LM VÀ TỔNG CẦU TRONG NỀN KT ĐÓNG Mô hình IS – LM coi nền KT bao gồm 2 thị trường: thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ. Điểm quan trọng trong MH này đó là chúng ta không thể phân tích riêng rẽ từng thị trường, bởi vì giữa các thị trường có sự tương tác lẫn nhau.

4쪽

CHƢƠNG II: MÔ HÌNH IS – LM VÀ TỔNG CẦU TRONG NỀN KT ĐÓNG • Trong dài hạn: • Mức giá linh hoạt • Sản lượng được xác định bởi đầu vào sản xuất và công nghệ • Thất nghiệp ở mức tự nhiên • Ngắn hạn: • Mức giá cố định • Sản lượng xác định bởi tổng cầu • Tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ nghịch với sản lượng

5쪽

CHƢƠNG II: MÔ HÌNH IS – LM VÀ TỔNG CẦU TRONG NỀN KT ĐÓNG • Chương này xây dựng mô hình IS-LM, nền tảng của đường AD • Tập trung vào ngắn hạn, giả định mức giá không đổi nên SRAS là đường nằm ngang • Nghiên cứu trường hợp nền KT đóng

6쪽

I. Thị trƣờng hàng hóa và đƣờng IS 1. Mô hình giao điểm Keynes Công cụ chính để xây dựng đường IS là mô hình giao điểm Keynes. Theo J.M. Keynes, trong nền KT đóng giản đơn, thu nhập bằng chi tiêu. • Ký hiệu: I = đầu tư theo kế hoạch PE = C + I + G = chi tiêu theo kế hoạch Y = GDP thực = chi tiêu thực tế • Sự khác biệt giữa chi tiêu thực tế và dự kiến = tồn kho không dự kiến

앞 6페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!