Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)
- 페이지 수
- 9
- 형식
- 크기
- 162 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 조회수
- 2,131
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 3
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
QUY CHẾ VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và người gửi tiền. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Ngân hàng là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. 2. Đơn vị là toàn bộ các đơn vị trực thuộc Ngân hàng có thực hiện nghiệp vụ tiền gửi theo quy định tại Quy chế này. 3. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của Ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 4. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này. 5. Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. 6. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 7. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 02 (hai) cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 8. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 9. Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền gửi tại Ngân hàng. 10. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng. 11. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với Ngân hàng về kỳ hạn gửi nhất định. 12. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào Ngân hàng đến ngày Ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm. 13. Ngày đáo hạn được hiểu là ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) ghi trên thẻ tiết kiệm. 14. Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối. Điều 3. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm 1. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là cá nhân người cư trú là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 4. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm 1. Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 2. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 3. Đối với người chưa thành niên, người mất hành vi năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Điều 5. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm 1. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu: a) Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại Đơn vị và xuất trình các giấy tờ sau: i. Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 9페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
QUY CHẾ VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và người gửi tiền. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Ngân hàng là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. 2. Đơn vị là toàn bộ các đơn vị trực thuộc Ngân hàng có thực hiện nghiệp vụ tiền gửi theo quy định tại Quy chế này. 3. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của Ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 4. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này. 5. Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. 6. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 7. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 02 (hai) cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 8. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 9. Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền gửi tại Ngân hàng. 10. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng. 11. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với Ngân hàng về kỳ hạn gửi nhất định. 12. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào Ngân hàng đến ngày Ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm. 13. Ngày đáo hạn được hiểu là ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) ghi trên thẻ tiết kiệm. 14. Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối. Điều 3. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm 1. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là cá nhân người cư trú là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 4. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm 1. Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 2. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 3. Đối với người chưa thành niên, người mất hành vi năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Điều 5. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm 1. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu: a) Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại Đơn vị và xuất trình các giấy tờ sau: i. Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân
- 문서명
- Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Đáp án Đề thi QHKH, Giao dịch viên, Kế toán vào LienVietPostBank (LVPB) 2012
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức của Vietcombank 2017 (VCB)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!