Quy chế Tiền gửi tiết kiệm Sacombank (Sài Gòn Thương Tín)

THThiNganHang
다운로드 3회
9
0

자료 내용

1쪽

ThiNganHang.com QUY CHẾ VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và người gửi tiền. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Ngân hàng là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. 2. Đơn vị là toàn bộ các đơn vị trực thuộc Ngân hàng có thực hiện nghiệp vụ tiền gửi theo quy định tại Quy chế này. 3. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của Ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 4. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này. 5. Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. 6. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 7. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 02 (hai) cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. 8. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch 9.ThiNganHang.comkhác liên quan đếThẻ tiết kiệm là chứn ting chền gửỉi tixác nhậết kiệm.n quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền gửi tại Ngân hàng. 10. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng. 11. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với Ngân hàng về kỳ hạn gửi nhất định. 12. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào Ngân hàng đến ngày Ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm.

2쪽

ThiNganHang.com 13. Ngày đáo hạn được hiểu là ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) ghi trên thẻ tiết kiệm. 14. Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối. Điều 3. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm 1. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là cá nhân người cư trú là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 4. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm 1. Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 2. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. 3. Đối với người chưa thành niên, người mất hành vi năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Điều 5. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm 1. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu: a) Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại Đơn vị và xuất trình các giấy tờ ThiNganHang.comi.sau:Đốhoặi vc Hới ngườộ chiếu còn thời gửi tiền là cái hạn hinhân Việệu lực.t Nam phĐối với ngườải xuất trình Chứng minh nhân dân (CMND)i gửi tiền là cá nhân nước ngoài, phải xuất trình Hộ chiếu (HC) được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực; nếu người gửi tiền đó nhập cảnh được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh thì xuất trình HC còn thời hạn hiệu lực. ii. Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình CMND hoặc HC còn thời hạn hiệu lực, phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự. iii. Đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng, ngoài việc xuất trình CMND hoặc HC còn thời hạn hiệu lực, phải xuất trình giấy tờ để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như giấy tờ về thừa kế, cho, tặng, giấy cam kết,

3쪽

ThiNganHang.com hoặc các giấy tờ khác chứng minh số tiền gửi vào ngân hàng là tài sản của mình. Giấy cam kết phải có nội dung đảm bảo số tiền gửi là tài sản riêng hợp pháp của chính người gửi tiền và phải do chính người gửi tiền thực hiện tại Đơn vị với xác nhận của Trưởng Đơn vị hoặc phải có xác nhận của chính quyền địa phương nếu Giấy cam kết không được thực hiện tại Đơn vị. b) Người gửi tiền phải đăng ký chữ ký mẫu lưu tại Đơn vị với yêu cầu chữ ký trên các chứng từ theo quy định của Ngân hàng phải giống nhau. Trường hợp người gửi tiền không viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì Đơn vị thực hiện việc lấy dấu vân tay (điểm chỉ) của người gửi tiền hoặc hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt theo hướng dẫn của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ để thay cho chữ ký mẫu. c) Đơn vị thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi lần đầu, sau khi người gửi tiền nộp đủ tiền và thực hiện đầy đủ các thủ tục được quy định tại điểm a, b Khoản 1 điều này. 2. Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo: a) Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm trong các lần tiếp theo sau lần mở đầu tiên thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ. b) Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác. Điều 6. Thẻ tiết kiệm Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố chủ yếu sau: 1. Tên Ngân hàng: loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi suất; phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi. 2. Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm; số CMND hoặc HC của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp CMND hoặc HC). 3. Họ tên, địa chỉ và số CMND hoặc HC của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ 4.ThiNganHang.comáp dụng đốSố thẻ, con di với trườấu, chững hký của Trưởng Đơn vịợp người gửi tiền là người giám hộ(hoặc người đượhocặc người đạủy quyền) và chữi diện theoký củpháp luậa giao dt).ịch viên. 5. Quy định chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại Ngân hàng; xử lý các trường hợp rủi ro. 6. Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của Ngân hàng (nếu có). Điều 7.Mức gửi tiền gửi tiết kiệm Mức gửi tiền gửi tiết kiệm tối thiểu lần đầu do Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) quy định từng thời kỳ, không hạn chế mức gửi tối đa.

4쪽

ThiNganHang.com Điều 8. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm 1. Thủ tục khi gửi tiền: a) Khi gửi tiền, ngoài các thủ tục như quy định tại Điều 5 Quy chế này, người gửi tiền phải có văn bản thỏa thuận giữa các đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về việc quản lý và sử dụng tiền gửi tiết kiệm; b) Nội dung của văn bản thỏa thuận giữa các đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm phải có các yếu tố cơ bản sau: Họ tên, địa chỉ, số, ngày, nơi cấp CMND hoặc HC của từng thành viên đồng chủ sở hữu; số tiền thuộc sở hữu của mỗi người, điều cam kết chung và chữ ký của từng thành viên đồng chủ sở hữu. 2. Thủ tục khi rút tiền: Áp dụng thủ tục rút tiền được quy định tại Điều 13, 14 của Quy chế này. Mỗi đồng chủ sở hữu chỉ được quyền rút tiền trong phạm vi số tiền thuộc sở hữu ghi trên văn bản thỏa thuận. Các trường hợp mà yêu cầu rút tiền khác với nội dung văn bản thỏa thuận thì phải có sự thống nhất của các đồng chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 3. Quy định khác: Thông báo của Ngân hàng liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm cho một đồng chủ sở hữu được coi như thông báo tới tất cả các đồng chủ sở hữu. Điều 9. Sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm 1. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của người cư trú được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng; hoặc chuyển sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi là chủ tài khoản tại Ngân hàng. Điều 10. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng thực hiện chi trả tiền gửi tiết kiệm tại Đơn vị đã cấp thẻ tiết kiệm hoặc tại các Đơn vị ThiNganHang.comkhác nếu khách hàng có nhu cầu, theo các quy định có liên quan củđượcho ngườc ủy quyi gửềi tin) trong tền và an toàn hoạt động cho Ngân hàng.ừng thời kỳ trên cơ sở đảm bảo tiện lợi, chính xác, bí mậa Tổng giám đốt, an toàn tài sảc (hoặc ngườni Điều 11. Lãi suất và phương thức chi trả lãi 1. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày). 2. Mức lãi suất từng loại tiền gửi tiết kiệm được áp dụng theo biểu lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Việc ban hành biểu lãi suất do Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) thực hiện (i) theo thẩm quyền quy định tại Quy định về cơ chế điều hành lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế trong từng thời kỳ) hoặc (ii) sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt.

5쪽

ThiNganHang.com 3. Ngân hàng áp dụng các phương thức trả lãi: trả lãi trước, trả lãi hàng tháng, trả lãi hàng quý và trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác theo quy định của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ phù hợp với tình hình hoạt động của Ngân hàng và quy định của pháp luật. Điều 12. Hình thức tiền gửi tiết kiệm Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Các loại kỳ hạn cụ thể do Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) quy định trong từng thời kỳ phù hợp với tình hình hoạt động của Ngân hàng và quy định của pháp luật. Điều 13. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm 1. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau: a) Xuất trình thẻ tiết kiệm; b) Nộp giấy lĩnh tiền (theo mẫu của Ngân hàng) có chữ ký đúng với chữ ký mẫu hoặc dấu vân tay (điểm chỉ), mã số hoặc ký hiệu đặc biệt đã đăng ký tại Đơn vị; c) Đối với cá nhân Việt Nam phải xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài, phải xuất trình HC còn thời hạn hiệu lực; nếu người gửi tiền đó nhập cảnh được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh thì xuất trình Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. d) Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, người gửi tiền ngoài việc thực hiện các thủ tục nêu tại Điểm a, b, c Khoản 1 điều này phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự. 2. Đồng tiền chi trả gốc và lãi (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền có yêu cầu, Đơn vị có thể chi trả tiền gốc và lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ mặt niêm yết của Ngân hàng hoặc tỷ giá thương lượng giữa Ngân hàng và người gửi tiền tại thời điểm chi trả theo quy định về số lượng ngoại tệ và tỷ giá áp dụng do Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ban hành trong từng thời kỳ. Đối với ngoại tệ lẻ, nếu Đơn vị không thể đáp ứng việc chi trả bằng đồng tiền ThiNganHang.commà ngườcủa Ngân hàng.i gửi tiền đã gửi thì chi trả bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ mặt niêm yết 3. Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên. Điều 14. Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn

6쪽

ThiNganHang.com 1. Người gửi tiền được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thỏa thuận với Đơn vị nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định và hướng dẫn (nếu có) của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ. 2. Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn đáp ứng đủ quy định tại Khoản 1 Điều này, thì người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ. Điều 15. Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế Thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ. Điều 16. Rút tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền 1. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mình đến Ngân hàng để rút tiền. Đối với đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, thì mỗi thành viên chỉ có thể ủy quyền trong phạm vi số tiền thuộc sở hữu của mình đã xác định trong văn bản thỏa thuận khi gửi tiền nêu tại Điều 8 Quy chế này. Nội dung giấy ủy quyền phải đủ các yếu tố cơ bản sau: Họ và tên, địa chỉ, số CMND hoặc HC và chữ ký của người ủy quyền, người được ủy quyền, nội dung ủy quyền (số tiền ủy quyền, thời hạn ủy quyền). 2. Trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài, giấy ủy quyền phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài chứng thực. Trường hợp giấy ủy quyền được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được cơ quan công chứng chứng nhận bản dịch sang tiếng Việt Nam. 3. Trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Đơn vị thì phải có xác nhận của Trưởng Đơn vị (hoặc người được ủy quyền). 4.ThiNganHang.comTrườquyền địa phương.ng hợp việc ủy quyền không được thực hiện tại Ngân hàng thì phải có xác nhận của chính 5. Việc ủy quyền rút tiền gửi tiết kiệm thuộc trường hợp có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (các trường hợp này có thể được thay đổi tùy theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ) thì phải lập Hợp đồng ủy quyền và phải có xác nhận của công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Điều 17. Kéo dài kỳ hạn gửi tiền 1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn – loại trả lãi cuối kỳ. Khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì Đơn vị nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn cũ và áp

7쪽

ThiNganHang.com dụng lãi suất căn cứ vào mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng được công bố tại thời điểm tái tục kỳ hạn mới. 2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn – loại trả lãi trước và trả lãi theo định kỳ (hàng tháng, hàng quý…): Khi đến hạn thanh toán tiền gốc, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì Đơn vị nhận tiền gửi tái tục số tiền gốc thêm một kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn cũ và áp dụng mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng được công bố tại thời điểm tái tục kỳ hạn mới. 3. Trường hợp vào ngày đến hạn thanh toán, Ngân hàng không còn huy động loại kỳ hạn đó nữa thì tiền gửi tiết kiệm sẽ được tái tục thêm một kỳ hạn mới bằng kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng được công bố tại thời điểm tái tục kỳ hạn mới. Điều 18. Quy định về quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm 1. Quy định về chuyển quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm a) Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm chỉ được chuyển quyền sở hữu cho người khác toàn bộ số tiền trên thẻ tiết kiệm thông qua hình thức lập Giấy đề nghị chuyển quyền sở hữu hoặc các văn bản khác thay thế được Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ban hành trong từng thời kỳ. Giấy đề nghị chuyển quyền sở hữu nếu lập tại Đơn vị thì phải có xác nhận của Trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền). Trường hợp không được lập tại Đơn vị thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương. Giấy đề nghị chuyển quyền sở hữu phải có các yếu tố cơ bản sau: thời gian, địa điểm lập; họ tên, địa chỉ, số CMND/HC của người chuyển quyền sở hữu và người nhận chuyển quyền sở hữu; số tiền chuyển quyền sở hữu; xác định rõ số tiền lãi phát sinh đến thời điểm chuyển quyền sở hữu có hiệu lực là thuộc người nhận chuyển quyền sở hữu hay vẫn thuộc người chuyển quyền sở hữu; thời hạn hiệu lực của Giấy đề nghị; cam kết của người chuyển quyền sở hữu về tính hợp pháp và tự nguyện của việc chuyển quyền sở hữu. b) Căn cứ vào Giấy đề nghị chuyển quyền sở hữu hoặc các văn bản khác thay thế được Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ban hành trong từng thời kỳ, Đơn vị lập thủ tục phát ThiNganHang.comhànhchuyểthn quyẻ tiếềt kin sệởm mhữu vào ngày đáo hạn ghi trênới cho người nhận chuyển quythẻền stiết kiở hệữm.u hoặc ghi nhận và thực hiện việc 2. Quy định về cho vay với thẻ tiết kiệm là tài sản bảo đảm tiền vay: a) Thẻ tiết kiệm do Ngân hàng phát hành được sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn tại Ngân hàng và các tổ chức được phép khác theo quy định của pháp luật nếu được tổ chức được phép đó chấp nhận theo các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay. b) Quy trình, thủ tục, nguyên tắc, điều kiện cho vay…với tài sản bảo đảm là thẻ tiết kiệm được thực hiện theo Quy chế hiện hành của Ngân hàng về cho vay bảo đảm bằng tiền gửi và chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm phải cam kết trường hợp đến hạn trả nợ mà không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền trích tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thu hồi nợ hoặc yêu cầu tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm chuyển số tiền gửi tiết kiệm của bên vay cho Ngân hàng để thu hồi nợ.

8쪽

ThiNganHang.com Điều 19. Mức thu phí đối với tiền gửi tiết kiệm Mức thu phí đối với việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm cũng như đối với các dịch vụ khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) trong từng thời kỳ. Điều 20. Quyền của người gửi tiền 1. Người gửi tiền được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với Ngân hàng. 2. Người gửi tiền là chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm, được để lại thừa kế tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật. 3. Người gửi tiền là chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác nếu được tổ chức tín dụng đó chấp nhận. 4. Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Quy chế này và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan trừ các giao dịch mà pháp luật không cho phép người giám hộ và người đại diện theo pháp luật thực hiện. Điều 21. Trách nhiệm của người gửi tiền 1. Thực hiện đúng các quy định trong Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với Ngân hàng. 2. Thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của Ngân hàng. 3. Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho Ngân hàng khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản. 4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với Ngân hàng. Điề1.ThiNganHang.comu 22. QuyĐược quyềền cn tủa Ngân hàngừ chối việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết của Ngân hàng. 2. Được quyền từ chối việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của Ngân hàng. Điều 23. Trách nhiệm của Ngân hàng 1. Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, Ngân hàng ban hành và công bố công khai các quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống. 2. Nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân vào các ngày, giờ làm việc của Ngân hàng.

9쪽

ThiNganHang.com 3. Thanh toán tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ. 4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm (nếu có) tại các điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm. 5. Giữ bí mật và bảo đảm an toàn số dư tiền gửi tiết kiệm của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật. 6. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi tiết kiệm do lỗi của Ngân hàng. 7. Đơn vị có trách nhiệm báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn các số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê. Điều 24. Xử lý vi phạm Các Đơn vị cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Ngân hàng; bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và phải bồi thường vật chất về những thiệt hại đã gây ra. Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản trị Ngân hàng quyết định. TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch (Đã ký) PHẠM HỮU PHÚ ThiNganHang.com

앞 9페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!