Quản trị chất lượng - chương 6
- 페이지 수
- 5
- 형식
- DOCX
- 크기
- 33.8 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 416
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Quản trị chất lượng - chương 6
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1. Xây dựng ma trận IE cho ANV EFE 4 3 2 1 3 Mạnh 3 - 4 2 TB 2 - 2.99 1 Yếu 1 - 1.99 Mạnh 3 - 4 I II III TB 2 - 2.99 IV V VI Thấp 1 - 1.99 VII VIII IX IFE Chiến lược chính Điểm Phát triển và xây dựng Tích hợp trước, sau, ngang 0.15 Thâm nhập thị trường 0.15 Phát triển thị trường 0.15 Phát triển sản phẩm 0.15 Nắm giữ và duy trì Thâm nhập thị trường 0.15 Phát triển sản phẩm 0.15 Thu hoạch hoặc loại bỏ Cắt giảm 0.05 Giải thể 0.05 Tổng 1 Nếu SBU nào nằm trong các ô I, II, IV: nên phát triển và xây dựng + Tích hợp trước, sau, ngang: Công ty xây dựng chuỗi sản xuất khép kín từ con giống, thức ăn, nuôi trồng thủy sản tới chế biến với 08 dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất lên đến 800 tấn/ngày và 250 ha vùng nuôi cá nguyên liệu. Navico liên doanh với Amicogen để sản xuất collagen & Gelatin. + Thâm nhập thị trường: ANV thâm nhập vào thị trường làm đẹp bằng việc khởi công xây dựng nhà máy sản xuất collagen & Gelatin qua dự án liên doanh giữa Navico với Amicogen, được biết đến như nhà sản xuất C&G hàng đầu của Hàn Quốc với hơn 21 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm làm đẹp. + Phát triển thị trường: ANV có thị trường tiêu thụ rộng lớn với sản phẩm có mặt hơn 100 quốc gia trên thế giới và đại lý phân phối độc quyền tại Châu Âu đảm bảo thị trường đầu ra và bền vững. + Phát triển sản phẩm: Dự án chiết xuất collagen peptide và gelatin từ da cá tra là một phần trong tổ hợp chuỗi hệ thống sản xuất khép kín quy mô lớn của Navico. Đây cũng là dự án chiến lược trong kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang các sản phẩm GTGT có hàm lượng kỹ thuật cao của Navico mang đến nhiều giá trị cho xã hội, cải thiện cuộc sống của con người ở mức cao nhất, thân thiện môi trường. Nếu SBU nào nằm trong các ô III, V, VII: nên nắm giữ và duy trì + Thâm nhập thị trường: ANV thâm nhập vào thị trường làm đẹp bằng việc khởi công xây dựng nhà máy sản xuất collagen & Gelatin qua dự án liên doanh giữa Navico với Amicogen, được biết đến như nhà sản xuất C&G hàng đầu của Hàn Quốc với hơn 21 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm làm đẹp. + Phát triển sản phẩm: Dự án chiết xuất collagen peptide và gelatin từ da cá tra là một phần trong tổ hợp chuỗi hệ thống sản xuất khép kín quy mô lớn của Navico. Đây cũng là dự án chiến lược trong kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang các sản phẩm GTGT có hàm lượng kỹ thuật cao của Navico mang đến nhiều giá trị cho xã hội, cải thiện cuộc sống của con người ở mức cao nhất, thân thiện môi trường. Nếu SBU nào nằm trong các ô VI, VIII, IX: nên thu hoạch hoặc loại bỏ + Cắt giảm: Cắt giảm 30% chi phí nhân công để áp dụng công nghệ cao đã giúp vùng nuôi Bình Phú tiết kiệm 5 – 10% chi phí nguyên liệu đầu vào so với các hộ nông dân kinh doanh bên ngoài. + Giải thể: ANV công bố giải thể Nhà máy Chế biến Thức ăn Thủy sản – Chi nhánh công ty CP Nam Việt. III. Ma trận SWOT STRENGTH:( Điểm mạnh) • Hệ thống nhà máy: Đạt tiêu chuẩn của thế giới, đạt đầy đủ các chứng nhận chất lượng ISO, Global GAP, HACCP, IFS, BRC, GMP, HALAL • Ban lãnh đạo công ty đã có những quyết định, những chính sách, kế hoạch sáng suốt trong quá trình vận hành công ty. •Có sẵn chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất thức ăn, nuôi trồng, chế biến thủy sản. •Công suất nhà máy chế biến thức ăn có khả năng đáp ứng nhu cầu của toàn bộ vùng nuôi. WEAKNESS( Điểm yếu) • Nguồn vốn giảm: Do công ty phải trả các khoản nợ vay ngắn hạn đến hạn phải trả. • Tình trạng thiếu lao động do sự thay đổi của thị trường, chính sách lao động. O- Cơ hội - Dịch bệnh dần qua đi, Trung Quốc mở cửa giúp giao thương được kết nối, thị trường xuất khẩu của ANV đẩy mạnh hơn. - Hiệp hội VASEP hỗ trợ ngày càng tốt tới các doanh nghiệp giúp ANV tận dụng được sự hỗ trợ về chính sách, pháp lý. T- Thách thức - Biến đổi khí hậu - Đối thủ cạnh tranh - Rào cản thương mại - Thay đổi hành vi người dùng - Chi phí tăng - Tỷ giá, ,lãi suất, lạm phát 2. Ma trận SPACE: Vị thế chiến lược nội bộ Vị thế chiến lược ngoài thị trường Vị thế tài chính (FP) Điểm Vị thế ổn định (SP) Điểm Do
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Quản trị chất lượng - chương 6” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 5페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Quản trị chất lượng - chương 6
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1. Xây dựng ma trận IE cho ANV EFE 4 3 2 1 3 Mạnh 3 - 4 2 TB 2 - 2.99 1 Yếu 1 - 1.99 Mạnh 3 - 4 I II III TB 2 - 2.99 IV V VI Thấp 1 - 1.99 VII VIII IX IFE Chiến lược chính Điểm Phát triển và xây dựng Tích hợp trước, sau, ngang 0.15 Thâm nhập thị trường 0.15 Phát triển thị trường 0.15 Phát triển sản phẩm 0.15 Nắm giữ và duy trì Thâm nhập thị trường 0.15 Phát triển sản phẩm 0.15 Thu hoạch hoặc loại bỏ Cắt giảm 0.05 Giải thể 0.05 Tổng 1 Nếu SBU nào nằm trong các ô I, II, IV: nên phát triển và xây dựng + Tích hợp trước, sau, ngang: Công ty xây dựng chuỗi sản xuất khép kín từ con giống, thức ăn, nuôi trồng thủy sản tới chế biến với 08 dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất lên đến 800 tấn/ngày và 250 ha vùng nuôi cá nguyên liệu. Navico liên doanh với Amicogen để sản xuất collagen & Gelatin. + Thâm nhập thị trường: ANV thâm nhập vào thị trường làm đẹp bằng việc khởi công xây dựng nhà máy sản xuất collagen & Gelatin qua dự án liên doanh giữa Navico với Amicogen, được biết đến như nhà sản xuất C&G hàng đầu của Hàn Quốc với hơn 21 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm làm đẹp. + Phát triển thị trường: ANV có thị trường tiêu thụ rộng lớn với sản phẩm có mặt hơn 100 quốc gia trên thế giới và đại lý phân phối độc quyền tại Châu Âu đảm bảo thị trường đầu ra và bền vững. + Phát triển sản phẩm: Dự án chiết xuất collagen peptide và gelatin từ da cá tra là một phần trong tổ hợp chuỗi hệ thống sản xuất khép kín quy mô lớn của Navico. Đây cũng là dự án chiến lược trong kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang các sản phẩm GTGT có hàm lượng kỹ thuật cao của Navico mang đến nhiều giá trị cho xã hội, cải thiện cuộc sống của con người ở mức cao nhất, thân thiện môi trường. Nếu SBU nào nằm trong các ô III, V, VII: nên nắm giữ và duy trì + Thâm nhập thị trường: ANV thâm nhập vào thị trường làm đẹp bằng việc khởi công xây dựng nhà máy sản xuất collagen & Gelatin qua dự án liên doanh giữa Navico với Amicogen, được biết đến như nhà sản xuất C&G hàng đầu của Hàn Quốc với hơn 21 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm làm đẹp. + Phát triển sản phẩm: Dự án chiết xuất collagen peptide và gelatin từ da cá tra là một phần trong tổ hợp chuỗi hệ thống sản xuất khép kín quy mô lớn của Navico. Đây cũng là dự án chiến lược trong kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sang các sản phẩm GTGT có hàm lượng kỹ thuật cao của Navico mang đến nhiều giá trị cho xã hội, cải thiện cuộc sống của con người ở mức cao nhất, thân thiện môi trường. Nếu SBU nào nằm trong các ô VI, VIII, IX: nên thu hoạch hoặc loại bỏ + Cắt giảm: Cắt giảm 30% chi phí nhân công để áp dụng công nghệ cao đã giúp vùng nuôi Bình Phú tiết kiệm 5 – 10% chi phí nguyên liệu đầu vào so với các hộ nông dân kinh doanh bên ngoài. + Giải thể: ANV công bố giải thể Nhà máy Chế biến Thức ăn Thủy sản – Chi nhánh công ty CP Nam Việt. III. Ma trận SWOT STRENGTH:( Điểm mạnh) • Hệ thống nhà máy: Đạt tiêu chuẩn của thế giới, đạt đầy đủ các chứng nhận chất lượng ISO, Global GAP, HACCP, IFS, BRC, GMP, HALAL • Ban lãnh đạo công ty đã có những quyết định, những chính sách, kế hoạch sáng suốt trong quá trình vận hành công ty. •Có sẵn chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất thức ăn, nuôi trồng, chế biến thủy sản. •Công suất nhà máy chế biến thức ăn có khả năng đáp ứng nhu cầu của toàn bộ vùng nuôi. WEAKNESS( Điểm yếu) • Nguồn vốn giảm: Do công ty phải trả các khoản nợ vay ngắn hạn đến hạn phải trả. • Tình trạng thiếu lao động do sự thay đổi của thị trường, chính sách lao động. O- Cơ hội - Dịch bệnh dần qua đi, Trung Quốc mở cửa giúp giao thương được kết nối, thị trường xuất khẩu của ANV đẩy mạnh hơn. - Hiệp hội VASEP hỗ trợ ngày càng tốt tới các doanh nghiệp giúp ANV tận dụng được sự hỗ trợ về chính sách, pháp lý. T- Thách thức - Biến đổi khí hậu - Đối thủ cạnh tranh - Rào cản thương mại - Thay đổi hành vi người dùng - Chi phí tăng - Tỷ giá, ,lãi suất, lạm phát 2. Ma trận SPACE: Vị thế chiến lược nội bộ Vị thế chiến lược ngoài thị trường Vị thế tài chính (FP) Điểm Vị thế ổn định (SP) Điểm Do
- 문서명
- Quản trị chất lượng - chương 6
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!