Quản lý rủi ro lãi suất ở Ngân hàng thương mại
- 페이지 수
- 2
- 형식
- 크기
- 548 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,304
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Quản lý rủi ro lãi suất ở Ngân hàng thương mại
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 2 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Quản lý rủi ro lãi suất ở ngân hàng thương mại Rủi ro lãi suất xảy ra khi nào? Một trong những rủi ro đặc thù của ngân hàng thương mại (NHTM) là rủi ro lãi suất (RRLS). Rủi ro về lãi suất thường xảy ra khi có sự biến động lớn về lãi suất đầu vào và đầu ra, sự chênh lệch giữa các mức lãi suất huy động lớn cũng như chênh lệch giữa các kỳ hạn huy động và kỳ hạn đầu tư, cho vay ra thị trường. Nói chung, RRLS xảy ra khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ. Như vậy, nếu NHTM duy trì cơ cấu tài sản có và tài sản nợ với những kỳ hạn không cân xứng với nhau, thì phải chịu những RRLS trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ; hoặc RRLS do giá trị của tài sản thay đổi khi lãi suất thị trường biến động. Ngân hàng có thể phòng ngừa RRLS bằng cách làm cho các kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ cân xứng với nhau. Xét từ góc độ triết lý chung thì việc làm cho các kỳ hạn cân xứng với nhau là một giải pháp tốt nhất đề phòng ngừa RRLS. Nếu không có sự quan tâm thích đáng đến việc quản lý RRLS, không dự báo được xu hướng biến động của lãi suất thì các NHTM có thể bị thiệt hại nặng nề từ loại rủi ro này. Quản lý rủi ro lãi suất như thế nào? Để phòng tránh RRLS, đòi hỏi NHTM phải tăng cường công tác quản lý, trong đó cần áp dụng phương pháp lượng hóa RRLS có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Hiện nay, trên thế giới có 3 mô hình lượng hóa RRLS đang được các ngân hàng hiện đại áp dụng, đó là: mô hình kỳ hạn đến hạn, mô hình định giá lại và mô hình thời lượng. (i) Mô hình kỳ hạn đến hạn: Có 2 phương pháp để lượng hóa mô hình này là (1) Phương pháp lượng hóa RRLS đối với một tài sản; (2) phương pháp lượng hóa RRLS đối với danh mục tài sản. Mô hình kỳ hạn là một phương pháp trực quan để lượng hóa RRLS qua đánh giá sự cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nhược điểm của mô hình này là không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng tài sản có và tài sản nợ. Tuy nhiên, do tính đơn giản và trực quan nên được sử dụng khá phổ biến, điều này cũng phù hợp với Việt Nam hiện đang trong quá trình hiện đại hóa ngân hàng. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 (ii) Mô hình định giá lại: Nội dung cơ bản của mô hình này là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định. Một nhược điểm của mô hình là chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ của tài sản mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng. Do đó, mô hình định giá lại chỉ phản ánh được một phần RRLS đối với ngân hàng. (iii) Mô hình thời lượng: So với hai mô hình trên, thì mô hình thời lượng hoàn hảo hơn trong việc đo mức độ nhạy cảm của tài sản có và tài sản nợ đối với lãi suất, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có. Do vậy, đối với kinh doanh ngân hàng, thì việc sử dụng mô hình thời lượng để quản trị RRLS là một giải pháp thích hợp. Một chức năng quan trọng của mô hình thời lượng là cho phép NHTM phòng ngừa được RRLS đối với toàn bộ hay một bộ phận riêng lẻ của bảng cân đối tài sản. Tuy nhiên mô hình thời lượng là một mô hình phức tạp, đòi hỏi nhà quản trị phải thường xuyên cơ cấu lại bảng cân đối tài sản để thời lượng của tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau, nhưng việc này không phải lúc nào cũng làm được. Vì vậy, NHTM có thể lựa chọn một biện pháp đo lường RRLS phù hợp với điều kiện công nghệ và thực trạng rủi ro. Cùng với việc đánh giá, lượng hóa RRLS thì các NHTM cần phải nắm vững kỹ thuật phòng chống RRLS bằng các nghiệp vụ kỳ hạn, hoán đổi, tương lai hay quyền chọn. RRLS là rủi ro cơ bản, luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của NHTM nên việc xây dựng một chương trình quản lý RRLS là công việc rất quan trọng trong công tác quản lý rủi ro của NHTM hiện nay./.
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Quản lý rủi ro lãi suất ở Ngân hàng thương mại” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 2페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Quản lý rủi ro lãi suất ở Ngân hàng thương mại
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Quản lý rủi ro lãi suất ở ngân hàng thương mại Rủi ro lãi suất xảy ra khi nào? Một trong những rủi ro đặc thù của ngân hàng thương mại (NHTM) là rủi ro lãi suất (RRLS). Rủi ro về lãi suất thường xảy ra khi có sự biến động lớn về lãi suất đầu vào và đầu ra, sự chênh lệch giữa các mức lãi suất huy động lớn cũng như chênh lệch giữa các kỳ hạn huy động và kỳ hạn đầu tư, cho vay ra thị trường. Nói chung, RRLS xảy ra khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ. Như vậy, nếu NHTM duy trì cơ cấu tài sản có và tài sản nợ với những kỳ hạn không cân xứng với nhau, thì phải chịu những RRLS trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ; hoặc RRLS do giá trị của tài sản thay đổi khi lãi suất thị trường biến động. Ngân hàng có thể phòng ngừa RRLS bằng cách làm cho các kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ cân xứng với nhau. Xét từ góc độ triết lý chung thì việc làm cho các kỳ hạn cân xứng với nhau là một giải pháp tốt nhất đề phòng ngừa RRLS. Nếu không có sự quan tâm thích đáng đến việc quản lý RRLS, không dự báo được xu hướng biến động của lãi suất thì các NHTM có thể bị thiệt hại nặng nề từ loại rủi ro này. Quản lý rủi ro lãi suất như thế nào? Để phòng tránh RRLS, đòi hỏi NHTM phải tăng cường công tác quản lý, trong đó cần áp dụng phương pháp lượng hóa RRLS có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Hiện nay, trên thế giới có 3 mô hình lượng hóa RRLS đang được các ngân hàng hiện đại áp dụng, đó là: mô hình kỳ hạn đến hạn, mô hình định giá lại và mô hình thời lượng. (i) Mô hình kỳ hạn đến hạn: Có 2 phương pháp để lượng hóa mô hình này là (1) Phương pháp lượng hóa RRLS đối với một tài sản; (2) phương pháp lượng hóa RRLS đối với danh mục tài sản. Mô hình kỳ hạn là một phương pháp trực quan để lượng hóa RRLS qua đánh giá sự cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nhược điểm của mô hình này là không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng tài sản có và tài sản nợ. Tuy nhiên, do tính đơn giản và trực quan nên được sử dụng khá phổ biến, điều này cũng phù hợp với Việt Nam hiện đang trong quá trình hiện đại hóa ngân hàng. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 (ii) Mô hình định giá lại: Nội dung cơ bản của mô hình này là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định. Một nhược điểm của mô hình là chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ của tài sản mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng. Do đó, mô hình định giá lại chỉ phản ánh được một phần RRLS đối với ngân hàng. (iii) Mô hình thời lượng: So với hai mô hình trên, thì mô hình thời lượng hoàn hảo hơn trong việc đo mức độ nhạy cảm của tài sản có và tài sản nợ đối với lãi suất, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có. Do vậy, đối với kinh doanh ngân hàng, thì việc sử dụng mô hình thời lượng để quản trị RRLS là một giải pháp thích hợp. Một chức năng quan trọng của mô hình thời lượng là cho phép NHTM phòng ngừa được RRLS đối với toàn bộ hay một bộ phận riêng lẻ của bảng cân đối tài sản. Tuy nhiên mô hình thời lượng là một mô hình phức tạp, đòi hỏi nhà quản trị phải thường xuyên cơ cấu lại bảng cân đối tài sản để thời lượng của tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau, nhưng việc này không phải lúc nào cũng làm được. Vì vậy, NHTM có thể lựa chọn một biện pháp đo lường RRLS phù hợp với điều kiện công nghệ và thực trạng rủi ro. Cùng với việc đánh giá, lượng hóa RRLS thì các NHTM cần phải nắm vững kỹ thuật phòng chống RRLS bằng các nghiệp vụ kỳ hạn, hoán đổi, tương lai hay quyền chọn. RRLS là rủi ro cơ bản, luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của NHTM nên việc xây dựng một chương trình quản lý RRLS là công việc rất quan trọng trong công tác quản lý rủi ro của NHTM hiện nay./.
- 문서명
- Quản lý rủi ro lãi suất ở Ngân hàng thương mại
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 2 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!