1쪽
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ QŨY DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số-kế hoạch hoá gia đình) Hà Nội, 2011 1
미리보기 생성 중...
TỔNG CỤC DS-KHHGĐ QŨY DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (Tài liệu dùng cho Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số-kế hoạch hoá gia đình) Hà Nội, 2011 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình SKSS Sức khỏe sinh sản DS-KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình NKĐSS Nhiễm khuẩn đường sinh sản DS-SKSS/KHHGĐ Dân số- Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình SKSS/KHHGĐ Sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình MIS Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System) PLDS Pháp lệnh dân số HĐND Hội đồng Nhân dân UBND Ủy ban Nhân dân HĐBT Hội đồng Bộ trưởng TTLB Thông tư liên bộ UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội NĐ-CP Nghị định - Chính phủ BVSKBMTE/KHHGĐ Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình BYT Bộ Y tế QLNN Quản lý Nhà nước SMART Đặc trưng, đo được, phù hợp, khả thi - xác định thời gian KT-XH Kinh tế-xã hội NSNN Ngân sách Nhà nước XDCB Xây dựng cơ bản TSCĐ Tài sản cố định 2
MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2 MỤC LỤC…………………………………………………………………….. 3 LỜI GIỚI THIỆU 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH 9 HOÁ GIA ĐÌNH.........................................................................……. I. Khái niệm chung về quản lý và quản lý nhà nước………………………….. 9 1. Quản lý……………………………………………………………………… 9 2. Quản lý nhà nước…………………………………………………………… 10 II. Quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hoá gia đình………………………... 11 1. Khái niệm…………………………………………………………………… 11 2. Bản chất và đặc điểm quản lý nhà nước về dân số -kế hoạch hoá gia đình 11 3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hoá gia đình 13 4. Nội dung quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hoá gia đình 16 5. Vai trò của Nhà nước với công tác dân số-kế hoạch hoá gia đình 17 6. Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu quốc gia DS- 17 KHHGĐ Tóm tắt chương 1………………………… 27 Câu hỏi thảo luận…………………………………… 28 CHƯƠNG 2. BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DS-KHHGĐ ......................... 29 I.Khái niệm về Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước............................... 29 1.Khái niệm................................................................................................. 29 2.Hình thức tổ chức bộ máy nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt 29 Nam hiện nay.............................................................................................. 3.Xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước............................................. 31 4. Bộ máy quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hoá gia đình 34 II.Lịch sử hình thành và phát triển của bộ máy quản lý nhà nước về dân số - kế 34 hoạch hoá gia đình ở Việt Nam................................................................ 1. Giai đoạn từ 1961-1970 35 2. Giai đoạn từ 1970-1974 35 3. Giai đoạn từ 1975-1990 36 4. Giai đoạn từ 1991-2002 37 4. Giai đoạn từ 2002-7/2007 38 5.Giai đoạn từ tháng 8/2007 đến nay.......................................................... 38 Tóm tắt chương 2 40 Câu hỏi thảo luận 41 CHƯƠNG 3. CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC DÂN SỐ 42 3
I.Khái niệm và phân loại công chức, viên chức dân số 42 1.Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức................................................... 42 2.Phân loại công chức dân số 43 3. Phân loại viên chức dân số....................................................................... 44 4. Các chức danh mã số của viên chức dân số 44 II.Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức dân số 45 1.Quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức 45 2. Tuyển dụng công chức, viên chức............................................................. 47 3. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức................................ 48 4. Lựa chọn và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo 52 5. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 53 6. Sử dụng công chức, viên chức................................................................... 55 Tóm tắt chương 3....................................................................................... 57 Câu hỏi thảo luận........................................................................................ 58 CHƯƠNG 4. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ 59 DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH. I. Mục tiêu quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 59 1. Khái niệm về mục tiêu................................................................................... 59 2. Mục tiêu quản lý Nhà nước về DS-KHHGĐ 60 3. Những yêu cầu đối với thiết kế mục tiêu về DS-KHHGĐ 64 II. Chức năng quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 65 1. Khái niệm về chức năng quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 65 2. Các chức năng quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 67 Tóm tắt chương 4........................................................................................ 74 Câu hỏi thảo luận........................................................................................ 74 CHƯƠNG 5. CÔNG CỤ VÀ PHUƠNG PHÁP QUẢN LÝ VỀ DS-KHHGĐ 75 I. Công cụ quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 75 1. Pháp luật……………………………………………………………………. 75 2. Chính sách 76 3. Kế hoạch 79 II. Phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 79 1. Khái niệm về phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 79 2.Các phương pháp quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình 80 Tóm tắt chương 5............................................................................................... 84 Câu hỏi thảo luận............................................................................................... 85 CHƯƠNG 6. THÔNG TIN, QUYẾT ĐỊNH VÀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ 86 NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH I. Hệ thống thông tin dân số-kế hoạch hoá gia đình 86 4
1. Khái niệm chung về thông tin 86 2. Vai trò của thông tin trong quản lý nhà nước 86 3. Các loại thông tin trong quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 87 4. Các yêu cầu đối với thông tin trong quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 89 5. Hệ thông tin quản lý 90 II. Quyết định quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hoá gia đình 92 1. Khái niệm 92 2. Các loại hình quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 93 3. Yêu cầu đối với quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 94 4. Quá trình quyết định quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ 95 III. Văn bản quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình............... 100 1.Khái niệm về văn bản quản lý nhà nước.................................................. 100 2.Các chức năng cơ bản của văn bản............................................................ 100 3.Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước 101 4.Các loại hình văn bản quản lý nhà nước.................................................. 102 IV. Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hoá gia đình............... 105 Tóm tắt chương 106 Câu hỏi thảo luận 107 CHƯƠNG VII. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH... 108 I. Xây dựng kế hoạch............................................................................................. 108 1.Nguyên tắc của kế hoạch......................................................................... 108 2.Các loại kế hoạch..................................................................................... 109 3. Phương thức kế hoạch.............................................................................. 112 4. Các thành phần của kế hoạch.................................................................. 113 5. Kế hoạch tác nghiệp........................................................................... 116 6.Phương pháp xây dựng các biểu kế hoạch................................................... 124 II. Tổ chức thực hiện kế hoạch 141 1. Quy trình lập kế hoạch............................................................................. 141 2. Quy trình tổng hợp kế hoạch................................................................... 143 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch................................................................... 144 III. Quản lý tài chính của cơ quan dân số -kế hoạch hoá gia đình 145 A. Quản lý tài chính của cơ quan hành chính về dân số -kế hoạch hoá gia đình 145 1. Quản lý vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 145 2. Quản lý chi hành chính 154 3. Quản lý chi chương trình mục tiêu quốc gia dân số -kế hoạch hoá gia đình 157 B Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp 163 1. Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị sự nghiệp 163 5
2. Nguyên tắc cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính 164 3. Tổ chức quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp 170 Tóm tắt chương 7......................................................................................... 173 Câu hỏi ôn tập và thảo luận........................................................................ 175 CHƯƠNG 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ.................................. 176 I.Kiểm tra.................................................................................................... 176 1.Khái niệm................................................................................................. 176 2.Các loại kiểm tra....................................................................................... 176 II.Giám sát................................................................................................... 178 1.Khái niệm................................................................................................. 178 2.Các cơ quan thực hiện giám sát và phân loại giám sát........................ 179 3. Phương pháp và quy trình giám sát 183 III. Đánh giá................................................................................................. 191 1.Khái niệm.................................................................................................. 191 2.Phân loại đánh giá.................................................................................... 192 3.Phương pháp đánh giá............................................................................. 194 4.Các bước tổ chức thực hiện đánh giá........................................................ 195 IV. So sánh giữa kiểm tra, giám sát và đánh giá 194 1. Giống nhau 196 2. Khác nhau 196 V. Một số nguyên tắc cơ bản trong giám sát và đánh giá 197 Tóm tắt chương 8.......................................................................................... 199 Câu hỏi thảo luận.......................................................................................... 199 TÀI LIỆU THAM KHẢO 200 6
LỜI GIỚI THIỆU Nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của ngành, từ năm 1990, Ủy ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trước đây và Tổng cục DS-KHHGĐ hiện nay, đã phối hợp với Viện Dân số và các vấn đề xã hội, trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức các khoá học bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ quản lý cơ bản về DS-KHHGĐ, gọi tắt là Chương trình cơ bản. Để các khoá học đạt hiệu quả cao, bên cạnh việc xây dựng Chương trình phù hợp, hình thành đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, quản lý các khóa học chặt chẽ, việc nâng cao chất lượng tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập được Tổng cục DS-KHHGĐ đặc biệt quan tâm. Năm 2011, trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực cho Tổng cục DS-KHHGĐ và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện giai đoạn 2 của Chiến lược Dân số Việt Nam 2001-2010” (mã số VNM7PG0009), Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Hà Nội đã hỗ trợ Tổng cục DS- KHHGĐ tổ chức rà soát, đánh giá, chỉnh sửa các tài liệu thuộc Chương trình nói trên, bao gồm: 1. Dân số học 2. Dân số và phát triển 3. Thống kê DS-KHHGĐ 4. Truyền thông DS-KHHGĐ 5. Dịch vụ DS-KHHGĐ 6. Quản lý nhà nước về DS -KHHGĐ Nhằm đáp ứng yêu cầu của Chiến lược Dân số -Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bộ tài liệu của giai đoạn trước, nhóm chuyên gia đã rà soát lại từng tài liệu và đưa ra các khuyến nghị là căn cứ để các tác giả hoặc tập thể tác giả của từng tài liệu tiến hành chỉnh sửa. Trực tiếp tham gia chỉnh sửa Bộ tài liệu lần này là các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về cả lý thuyết và thực tiễn. Quá trình chỉnh sửa được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ. Giữa mỗi lần chỉnh sửa, bản thảo của từng tài liệu đều được đóng góp ý kiến tại các Hội thảo chuyên gia. GS.TS Nguyễn Đình Cử - Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội , trường Đại học Kinh tế Quốc dân là Tổng biên tập bộ tài liệu đã biên tập lại lần cuối. Chúng tôi hy vọng chất lượng Bộ tài liệu này nhờ đó đã được nâng lên đáng kể và sẽ đóng góp vào sự thành công của các khóa học. Nhân dịp ban hành Bộ tài liệu, tôi trân trọng cảm ơn: 7
- Quỹ Dân số Liên hợp quốc vì những đóng góp to lớn cho Chương trình DS-KHHGĐ của Việt Nam nói chung và trợ giúp hoàn thiện Bộ tài liệu này nói riêng; - Ban quản lý Dự án VNM7PG0009, tập thể các tác giả và tất cả những ai đã đóng góp vào sự thành công của Bộ tài liệu. Mặc dù việc bồi dưỡng cán bộ của ngành theo Chương trình cơ bản đến nay đã được 22 năm, nhưng dưới ảnh hưởng của những lần thay đổi về bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ nên Bộ tài liệu này vẫn được coi là đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy, không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các giảng viên và anh chị em học viên để tài liệu ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến xin gửi về Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục DS-KHHGĐ, số 12, Ngô Tất Tố, quận Đống Đa, Hà Nội. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH (Đã kí) TS. Dương Quốc Trọng 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH I. Khái niệm chung về quản lý và quản lý nhà nước 1.Quản lý: Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để hiểu về quản lý: Tiếp cận theo chức năng: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch. Tiếp cận theo lý thuyết quyết định: Quản lý là quá trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin và ra quyết định. Theo cách tiếp cận hệ thống: Quản lý là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động. Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với hoạt động của từng cá nhân riêng rẽ hoặc của một nhóm người khi họ phải tiến hành các hoạt động chung. Quản lý là một yếu tố hết sức quan trọng trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng phức tạp. Quản lý bao giờ cũng có chủ thể và khách thể quản lý; có mục tiêu và “con đường” đặt ra cho cả khách thể và chủ thể; có trao đổi thông tin và mối liên hệ ngược và bao giờ cũng có khả năng thích nghi. Như vậy, quản lý bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau: - Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất một đối tượng chịu tác động của chủ thể quản lý và các khách thể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý. - Phải có mục tiêu vạch ra cho cả đối tượng và chủ thể quản lý. - Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hoặc tổ chức, đối tượng quản lý có thể là con người, sự vật, hiện tượng được chủ thể quản lý. - Khách thể, xét trong quan hệ độc lập với chủ thể, là con người hoặc tổ chức mà qua đó chủ thể quản lý có thể tác động lên đối tượng quản lý. Có thể thấy rằng khái niệm quản lý theo cách tiếp cận thứ ba đã bao hàm những nội dung của hai cách tiếp cận trên. Thật vậy, bản thân “mục tiêu” và các tác động (hoạt động) để đạt mục tiêu đã là nội dung của kế hoạch. Hơn nữa, muốn biết có đạt được mục tiêu trong “điều kiện môi trường luôn biến động” hay không, rõ 9
ràng cần phải giám sát và đánh giá. Mặt khác, để xây dựng (quyết định) mục tiêu, và hoạt động hợp lý, tối ưu cần dựa trên cơ sở thu thập, xử lý, phân tích thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác. 2. Quản lý nhà nước QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người. QLNN khác với dạng quản lý của các chủ thể như Công đoàn, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,… ở chỗ các chủ thể này dùng hình thức giáo dục, vận động quần chúng là chủ yếu còn QLNN sử dụng phương thức pháp luật là chủ yếu. QLNN biểu hiện trước hết ở việc tác động vào nhận thức hành vi của con người, các tổ chức, buộc mọi cá nhân, tổ chức phải hành động theo một định hướng và mục tiêu nhất định. Bên cạnh việc sử dụng pháp luật như một phương thức cơ bản, quan trọng nhất, Nhà nước cũng chú trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục và động viên tinh thần các công dân, kết hợp với việc xây dựng và thực hiện các chính sách đòn bẩy kích thích kinh tế, vật chất nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ quan, doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân. QLNN là sự tổ chức và điều chỉnh các quan hệ trong xã hội một cách có ý thức dưới một hình thức có tổ chức nhất định - đó là tổ chức nhà nước. QLNN biểu hiện trước hết ở những tác động có ý thức vào các quá trình phát triển của xã hội . Trong quản lý, Nhà nước sử dụng các phương thức quản lý chủ yếu là Quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật, đây là phương thức cơ bản và đặc trưng của QLNN; quản lý bằng pháp luật kết hợp với tuyên truyền giáo dục và động viên tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân dân; kết hợp với xây dựng chính sách đòn bẩy kích thích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần; kết hợp sự định hướng chiến lược phát triển cho mọi tổ chức, ngành, nghề theo mục tiêu đã định với sự chủ động sáng tạo của mọi tổ chức và công dân; kết hợp sự hoạt động của bộ máy hành chính quản lý Nhà nước với sự tham gia có ý thức, có tổ chức của các tầng lớp nhân dân thông qua các tổ chức xã hội. QLNN đối với xã hội là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội. Trong QLNN đối với xã hội, chủ thể quản lý là Nhà nước, đối tượng quản lý là các quá trình xã hội, phương thức quản lý bằng pháp luật và mục tiêu là duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực Nhà nước . Chức năng của QLNN đối với xã hội bao gồm chức năng tổ chức -nhân sự, chức năng định hướng, hoạch định và chức năng điều chỉnh. Hoạt động QLNN là hoạt động có tổ chức và có kế hoạch trong mối liên hệ hữu cơ giữa chính quyền Nhà 10
앞 10페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!