Phân tích và đầu tư chứng khoán - mô hình ICAPM
- 페이지 수
- 23
- 형식
- 크기
- 1 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,262
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Phân tích và đầu tư chứng khoán - mô hình ICAPM
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 23 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN MÔ HÌNH ICAPM Thị trường chứng khoán mới nổi được coi như là một phần được chia tách từ thị trường vốn toàn cầu. Kết luận này cho rằng các nhân tố rủi ro trong nước chứ không phải là các nhân tố rủi ro thế giới là nguyên nhân chính của sự biến động của thu nhập trên vốn cổ phần tại các thị trường này. Bài viết này tìm cách giải quyết các câu hỏi liệu các biến kinh tế vĩ mô có thể đại diện cho các nguyên nhân rủi ro của một quốc gia hay không?. Tác giả đã tìm thấy bằng chứng tương đối để hỗ trợ cho giả thuyết này. Hơn nữa, tác giả cũng đã kiểm tra mức độ thể hiện tương đồng thông qua thu nhập của các thị trường chứng khoán mới nổi bằng cách sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (Princial Components Analysis _ PCA). Tác giả nhận thấy rằng có ít bằng chứng về sự tương đồng khi các thị trường mới nổi được được gộp chung lại, tuy nhiên ở cấp độ khu vực, tính tương đồng được tìm thấy có sự tồn tại đáng kể. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 I. GIỚI THIỆU 1.1 Câu hỏi nghiên cứu - Liệu có mối quan hệ giữa các biến vĩ mô và thu nhập vốn cổ phần không ? 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các biến vĩ mô tác động đến sự biến động của thu nhập vốn cổ phần. 1.3 Các kết quả nghiên cứu chính - Thông qua mô hình đa nhân tố đối với các mức thu nhập của quốc gia kết hợp với mức độ hội nhập của quốc gia đó, bài nghiên cứu cho thấy cả nhân tố rủi ro toàn cầu và rủi ro trong nước có tác động đến sự biến động lợi nhuận vốn cổ phần. - Nghiên cứu cũng cho thấy có sự tương đồng đặc biệt rõ ràng khi xem xét theo khu vực. - Nghiên cứu có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư quốc tế vì nó cho thấy sự hạn chế đối với vấn đề đa dạng hóa, đặc biệt tập trung ở mức độ khu vực. II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Mô hình định giá tài sản vốn quốc tế (ICAPM – The International Capital Asset Pricing Model) là mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi) được phát triển bởi Solnik (1974), giả định một quá trình tạo ra nhân tố thu nhập. Mô hình này đề xuất rằng nếu thị trường được hội nhập trên toàn cầu, khi đó thu nhập của tài sản (asset return) sẽ được xác định bằng tình trạng của nó so với một nhân tố giá thế giới. Thông thường nguồn rủi ro được giả định là thu nhập trên một giá trị danh mục đầu tư trên thế giới (value - weighted world portfolio), chẳng hạn như chỉ số MSCI thế giới (Morgan Stanley Capital International là tổ chức cung cấp các công cụ Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 hỗ trợ quyết định đầu tư trên toàn thế giới). Tuy nhiên, gặp phải một số vấn đề trong việc ứng dụng ICAPM vào thị trường mới nổi. - Trước tiên, các danh mục đầu tư trên thế giới phải có hiệu suất trung bình – phương sai (mean-variance efficient) theo một tiêu chuẩn thích hợp để đo lường rủi ro của tài sản. Mức độ thấp của việc kém hiệu quả trong danh mục đầu tư có thể dẫn đến không có mối quan hệ giữa mức độ thực tế của nguy cơ rủi ro và thu nhập dự kiến cho chứng khoán. [Roll và Ross (1994), Kandel và Stambaugh (1994). Harvey (1995)] tìm ra bằng chứng cho thấy các vấn đề về hiệu suất trung bình-phương của chỉ số thế giới MSCI trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi. - Thứ hai, thêm một khó khăn phát sinh từ giả định của việc hội nhập. Không chắc rằng có bất cứ thị trường nào là hoàn toàn hội nhập với thị trường thế giới như các nhân tố biến thế giới có thể đo lường chính xác lợi nhuận vượt quá dự kiến cho tài sản đó [Stulz (1981)]. Nghiên cứu mức độ hội nhập của ESMs đã kết luận rằng các thị trường này hội nhập kém hoàn hảo [Bekaert và Harvey (1995)]. - Nếu chúng ta chấp nhận rằng thị trường không hoàn toàn hội nhập, đặc biệt liên quan đến ESMs, khi đó, có khả năng một số nhân tố giá có thể có liên quan. Có nhiều lý thuyết khác nhau đề xuất liên kết giữa các biến kinh tế vĩ mô và thu nhập của thị trường chứng khoán [Homa và Jaffee (1971); Mandelker và Phi, Caribê và Thái Bì
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Phân tích và đầu tư chứng khoán - mô hình ICAPM” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 23페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Phân tích và đầu tư chứng khoán - mô hình ICAPM
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN MÔ HÌNH ICAPM Thị trường chứng khoán mới nổi được coi như là một phần được chia tách từ thị trường vốn toàn cầu. Kết luận này cho rằng các nhân tố rủi ro trong nước chứ không phải là các nhân tố rủi ro thế giới là nguyên nhân chính của sự biến động của thu nhập trên vốn cổ phần tại các thị trường này. Bài viết này tìm cách giải quyết các câu hỏi liệu các biến kinh tế vĩ mô có thể đại diện cho các nguyên nhân rủi ro của một quốc gia hay không?. Tác giả đã tìm thấy bằng chứng tương đối để hỗ trợ cho giả thuyết này. Hơn nữa, tác giả cũng đã kiểm tra mức độ thể hiện tương đồng thông qua thu nhập của các thị trường chứng khoán mới nổi bằng cách sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (Princial Components Analysis _ PCA). Tác giả nhận thấy rằng có ít bằng chứng về sự tương đồng khi các thị trường mới nổi được được gộp chung lại, tuy nhiên ở cấp độ khu vực, tính tương đồng được tìm thấy có sự tồn tại đáng kể. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 I. GIỚI THIỆU 1.1 Câu hỏi nghiên cứu - Liệu có mối quan hệ giữa các biến vĩ mô và thu nhập vốn cổ phần không ? 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các biến vĩ mô tác động đến sự biến động của thu nhập vốn cổ phần. 1.3 Các kết quả nghiên cứu chính - Thông qua mô hình đa nhân tố đối với các mức thu nhập của quốc gia kết hợp với mức độ hội nhập của quốc gia đó, bài nghiên cứu cho thấy cả nhân tố rủi ro toàn cầu và rủi ro trong nước có tác động đến sự biến động lợi nhuận vốn cổ phần. - Nghiên cứu cũng cho thấy có sự tương đồng đặc biệt rõ ràng khi xem xét theo khu vực. - Nghiên cứu có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư quốc tế vì nó cho thấy sự hạn chế đối với vấn đề đa dạng hóa, đặc biệt tập trung ở mức độ khu vực. II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Mô hình định giá tài sản vốn quốc tế (ICAPM – The International Capital Asset Pricing Model) là mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi) được phát triển bởi Solnik (1974), giả định một quá trình tạo ra nhân tố thu nhập. Mô hình này đề xuất rằng nếu thị trường được hội nhập trên toàn cầu, khi đó thu nhập của tài sản (asset return) sẽ được xác định bằng tình trạng của nó so với một nhân tố giá thế giới. Thông thường nguồn rủi ro được giả định là thu nhập trên một giá trị danh mục đầu tư trên thế giới (value - weighted world portfolio), chẳng hạn như chỉ số MSCI thế giới (Morgan Stanley Capital International là tổ chức cung cấp các công cụ Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 hỗ trợ quyết định đầu tư trên toàn thế giới). Tuy nhiên, gặp phải một số vấn đề trong việc ứng dụng ICAPM vào thị trường mới nổi. - Trước tiên, các danh mục đầu tư trên thế giới phải có hiệu suất trung bình – phương sai (mean-variance efficient) theo một tiêu chuẩn thích hợp để đo lường rủi ro của tài sản. Mức độ thấp của việc kém hiệu quả trong danh mục đầu tư có thể dẫn đến không có mối quan hệ giữa mức độ thực tế của nguy cơ rủi ro và thu nhập dự kiến cho chứng khoán. [Roll và Ross (1994), Kandel và Stambaugh (1994). Harvey (1995)] tìm ra bằng chứng cho thấy các vấn đề về hiệu suất trung bình-phương của chỉ số thế giới MSCI trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi. - Thứ hai, thêm một khó khăn phát sinh từ giả định của việc hội nhập. Không chắc rằng có bất cứ thị trường nào là hoàn toàn hội nhập với thị trường thế giới như các nhân tố biến thế giới có thể đo lường chính xác lợi nhuận vượt quá dự kiến cho tài sản đó [Stulz (1981)]. Nghiên cứu mức độ hội nhập của ESMs đã kết luận rằng các thị trường này hội nhập kém hoàn hảo [Bekaert và Harvey (1995)]. - Nếu chúng ta chấp nhận rằng thị trường không hoàn toàn hội nhập, đặc biệt liên quan đến ESMs, khi đó, có khả năng một số nhân tố giá có thể có liên quan. Có nhiều lý thuyết khác nhau đề xuất liên kết giữa các biến kinh tế vĩ mô và thu nhập của thị trường chứng khoán [Homa và Jaffee (1971); Mandelker và Phi, Caribê và Thái Bì
- 문서명
- Phân tích và đầu tư chứng khoán - mô hình ICAPM
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 23 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!