Nội dung, bản chất của Đầu tư quốc tế

THThiNganHang
다운로드 0회
22
0

자료 내용

1쪽

NỘI DUNG, BẢN CHẤT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ MỤC LỤC A. LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................2 B. NỘI DUNG, BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ...........................................3 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT....................................................................................3 1.1 Khái niệm............................................................................................................3 1.2 Đặc điểm, bản chất của đầu tư quốc tế..............................................................3 2. NỘI DUNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ .........................................................................5 2.1 Phân loại đầu tư quốc tế.....................................................................................5 2.2 Các lý thuyết kinh tế..........................................................................................6 2.2.1 Các lý thuyết kinh tế vĩ mô ..........................................................................6 2.2.2 Các lý thuyết kinh tế vi mô ..........................................................................7 2.2.3 Đánh giá những lý thuyết trên......................................................................8 2.3 Các hình thức đầu tư quốc tế ..............................................................................8 2.3.1. Đầu tư gián tiếp...........................................................................................9 2.3.1.1 Khái niệm và quá trình phát triển .........................................................9 2.3.1.2 Đặc điểm của nguồn lực thực hiện ODA.............................................10 2.3.1.3 Phân loại nguồn vốn ODA...................................................................12 2.3.1.4 Những xu hướng mới của ODA trên thế giới......................................13 2.3.2. Đầu tư trực tiếp..........................................................................................15 2.3.2.1 Khái niệm,đặc điểm và quá trình phát triển.........................................15 2.3.2.2 Phân loại hoạt động FDI .....................................................................15 3. MỐI LIÊN HỆ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ..................................................................18 3.1 Mối liên hệ đầu tư quốc tế và các nguồn vốn nước ngoài khác .......................18 3.2Mối liên hệ đầu tư quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế ...............................19 C. KẾT LUẬN…………………………………………….…………………...21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………...22

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang A. LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, đã và đang mang lại những cơ hội tốt cùng với những thách thức không nhỏ cho mỗi quốc gia trong thời gian qua, đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải chủ động và tích cực tham gia để khai thác có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước, để đạt tới vị trí thuận lợi và ngày càng tăng trong phân công lao động quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế . Cho tới nay, đầu tư quốc tế đã trải qua nhiều xu hướng phát triển: đầu tư truyền thống (các nước phát triển đầu tư vào các nước đang phát triển hoặc đầu tư có tính một chiều); đầu tư lẫn nhau giữa các nước phát triển và đầu tư vào các nước đang phát triển của các nước phát triển. Xu hướng đầu tư quốc tế ngày nay là sự đan xen giữa các xu hướng này. Tuy nhiên, xu hướng đầu tư lẫn nhau giữa các nước đang phát triển ngày càng gia tăng. Hiện tượng này phản ánh tốc độ hòa nhập nhanh chóng của các nước đang phát triển vào quá trình toàn cầu hóa. Một đặc điểm nổi bật khác là xu hướng tự do hóa đầu tư ngày càng mạnh giữa các nước, khu vực và thế giới. Hơn một thập kỷ qua, các qui chế về FDI của các nước có sự thay đổi nhanh chóng, từ bảo hộ đến giới hạn hoặc kiểm soát và gần đây chuyển sang thúc đẩy theo chiều hướng tự do hóa FDI ở phạm vi khu vực và từng nhóm nước. Xu hướng đầu tư theo hình thức M&A tăng mạnh trong những năm gần đây. Theo báo cáo đầu tư quốc tế năm 1998, tổng giá trị các vụ mua lại và sáp nhập giữa các nước này lên tới 342 tỷ USD, chiếm 70% tổng giá trị các vụ mua lại và sáp nhập giữa các TNCs của các nước trên thế giới. Hình thức M&A diễn ra phổ biến trong các TNCs lớn ở các ngành công nghiệp ôtô, dược phẩm, viễn thông và tài chính. Tại sao xuất hiện dòng đầu tư quốc tế? làm rõ các khái niệm, nội dung, bản chất đầu tư quốc tế? Nhóm xin trình bày về chủ đề: “Nội dung, bản chất đầu tư quốc tế” www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang B. NỘI DUNG, BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT 1.1 Khái niệm Đầu tư quốc tế được hiểu là sự dịch chuyển các nguồn lực đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện hoạt động đầu tư dưới các hình thức khác nhau nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Như vậy đầu tư quốc tế là: - Đầu tư quốc tế là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia, do việc tím nơi kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, do viêc gặp gỡ lợi ích giữa các bên, do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng như do các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã hội khác. - Đầu tư quốc tế đưa đến những tác động tích cực khác nhau đối với bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư, đồng thời có thể đưa lại cả tác động tiêu cực. Điều đó phụ thuộc nhiều vào những yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, trước hết là phụ thuộc vào chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và trình độ tổ chức, quản lý của cán bộ. - Đầu tư nước ngoài ở các nhóm nước có sự khác nhau về quy mô, về cơ cấu, về chính sách cũng như đưa đến những tác động khác nhau. Việc nghiên cứu đặc điểm cơ bản của đầu tư quốc tế hiện nay có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng đối với một quốc gia. 1.2 Đặc điểm, bản chất của đầu tư quốc tế Những đặc trưng nào quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư? Có hai đặc trưng quan trọng để phân biệt một hoạt động được gọi là đầu tư hay không, đó là: (i) tính sinh lãi, (ii) rủi ro của công cuộc đầu tư. Thực vậy, người ta không thể bỏ ra một lượng tài sản vào một việc mà lại không dự tính thu được giá trị cao hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên, nếu hoạt động đầu tư nào cũng sinh lãi thì trong xã hội ai cũng muốn trở thành nhà đầu tư. Chính hai thuộc tính này đã sàng lọc các nhà đầu tư và thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!