Nghiệp vụ Chuyển tiền quốc tế (Những lưu ý + Tài liệu Luật cần đọc)

THThiNganHang
다운로드 0회
5
0

미리보기 생성 중...

자료 내용

1쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com Nghiệp vụ Chuyển tiền quốc tế (Những lưu ý + Tài liệu luật cần đọc) I. Lưu ý trong các giao dịch chuyển tiền: Nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ TTQT: tất cả các giao dịch ngoại tệ TTQT đều chịu sự quản lý của pháp luật và các quy định về quản lý ngoại hối. Vì vậy, các chứng từ yêu cầu xuất trình nhằm mục đích chứng minh sự cần thiết và đúng đắn của hồ sơ giao dịch, đảm bảo ngân hàng và KH tuân thủ đúng quy định quản lý ngoại hối Việt Nam. Tuy nhiên, chúng ta cần nắm vững nguyên tắc: người chuyển tiền là ai, có có trách nhiệm gì trong việc phải chuyển trả tiền, đổi lại của việc trả tiền họ sẽ nhận được cái gì: - Hàng hóa  có giấy tờ chứng minh đã nhận được hàng hóa bằng tờ khai hải quan (kê khai đã nhận hàng); - Nếu là dịch vụ  chứng minh đã sử dụng dịch vụ (vé máy bay), chứng chỉ…, - Nếu chuyển tiền học tập  thẻ sinh viên, visa chứng minh đang học tập tại đó… - Nếu chuyển tiền thay cho du học sinh thì cần chứng minh mối quan hệ nhân thân giữa người chuyển tiền và người du học (bằng giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…) 1. Hồ sơ chuyển tiền cá nhân: - Lệnh chuyển tiền (loại tiền tệ, số tiền cần chuyển bằng số, bằng chữ, số tài khoản của người chuyển tiền, tên người hưởng lợi, số tài khoản người hưởng lợi, tên và SWIFT code của ngân hàng hưởng lợi, chi tiết phí cần trả, chữ ký của chủ tài khoản đăng ký trên hệ thống…) - Thông tin về mối quan hệ/hợp đồng cơ sở: thông báo đóng học phí, hợp đồng cho tặng cá nhân, giấy chứng nhận nhân thân đang sinh sống/học tập tại nước ngoài, thông báo viện phí… Thông báo bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc bản dịch thuật của văn phòng công chứng nếu giấy tờ không phải bằng tiếng Việt/tiếng Anh - Thông tin về người thụ hưởng: số tài khoản, tên chủ tài khoản, tên Ngân hàng hưởng lợi, thời gian cần chuyển, ghi rõ phương thức chuyển tiền bằng tiền (Telegraphic transfer) - Thông tin về người chuyển tiền: chứng minh nhân dân, hộ chiếu 1 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

2쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com - Nếu chuyển tiền thay: giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu) hoặc giấy ủy quyền do người ở nước ngoài ủy quyền cho người cư trú tại Việt nam thực hiện giao dịch, giấy tờ này có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền - Cam kết hoàn chứng từ còn thiếu * Các lưu ý trong giao dịch chuyển tiền cá nhân: - Số tiền chuyển tối đa/năm (theo quy định hiện hành):  học phí: theo thông báo cụ thể của nhà trường  sinh hoạt phí: theo thông báo của nhà trường, nếu không có thông báo, số tiền tối đa USD10,000.00/năm hoặc quy đổi tương đương  Mục đích chữa bệnh: theo dự tính chi phí của cơ sở khám chữa bệnh nước ngoài, ngoài số tiền viện phí đã thông báo, được phép chuyển tối đa 10,000.00USD.  trợ cấp nhân thân: tối đa 7,000.00USD/năm  thừa kế/định cư: tối đa 50,000.00USD/năm - Thân nhân: là những người có quan hệ ruột thịt, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người có nhu cầu sử dụng ngoại tệ ở nước ngoài bao gồm: bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, vợ chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, người giám hộ - Trường hợp doanh nghiệp có chức năng tư vấn du học chuyển thay cho học sinh thì cần có bản gốc hợp đồng ủy quyền giữa người đi học hoặc thân nhân của người đi học với doanh nghiệp về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm thủ tục mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài - Các trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ (nộp tiền trước khi làm visa…) thì KH cần có cam kết hoàn chứng từ và phải hoàn lại chứng từ (bản sao visa…) để NH lưu giữ và hoàn thiện hồ sơ. - NH nước ngoài yêu cầu người chuyển tiền, người hưởng lợi đều phải có địa chỉ đầy đủ. Trường hợp chỉ viết tên nước (Việt Nam, Singapore…) có thể sẽ bị dừng ghi có và đề nghị cung cấp thêm thông tin. 2. Hồ sơ chuyển tiền doanh nghiệp: - Lệnh chuyển tiền (loại tiền tệ, số tiền cần chuyển bằng số, bằng chữ, số tài khoản của người chuyển tiền, tên người hưởng lợi, số tài khoản người hưởng lợi, tên và SWIFT code của ngân hàng hưởng lợi, chi tiết phí cần trả, chữ ký của chủ tài khoản, chữ ký kế toán trưởng DN theo đăng ký trên hệ thống…) 2 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

3쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com - Thông tin về hợp đồng/thỏa thuận cơ sở: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng thuê chuyên gia, hợp đồng sử dụng dịch vụ, hợp đồng bảo hiểm…Hợp đồng được viết bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc bản dịch thuật của văn phòng công chứng nếu giấy tờ không phải bằng tiếng Việt/tiếng Anh. - Thông tin về người thụ hưởng: số tài khoản, tên chủ tài khoản, tên Ngân hàng hưởng lợi, thời gian cần chuyển, ghi rõ phương thức thanh toán là chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer) - Các giấy tờ cần có theo hợp đồng/thỏa thuận cơ sở: nếu hợp đồng/thỏa thuận có quy định việc chuyển tiền dựa trên cơ sở người bán/người cung cấp xuất trình chứng từ gì thì sẽ cần xuất trình chứng từ đó khi thực hiện chuyển tiền (Bộ chứng từ nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh bảo hành…). Riêng chuyển tiền trả sau cần có: Tờ khai hải quan, bộ chứng từ hàng hóa (Hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, vận đơn…) - Cam kết hoàn chứng từ còn thiếu nếu chứng từ chưa hoàn thiện * Các lưu ý trong hồ sơ chuyển tiền doanh nghiệp: - Số tiền thực chuyển sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số tiền mà người mua, người sử dụng có nghĩa vụ phải thanh toán cho nước ngoài. Trường hợp phát sinh tăng tiền, các bên liên quan tiến hành ký phụ lục hợp đồng và xuất trình bổ sung. - DN được quyền chuyển tiền trả sau đối với hợp đồng ngoại thương ký điều khoản chuyển tiền trả trước. Hồ sơ chuyển tiền trả sau không được phép thực hiện trả trước khi nhận hàng hóa tại cảng. - Khi DN đã tiến hành chuyển tiền phần trước đó qua NH khác, đề nghị KH cung cấp bản copy để tham khảo và theo dõi hồ sơ. - Trường hợp DN đã chuyển tiền mua hàng nhưng hai bên bán không cung cấp được hàng hóa thì bên mua cần chứng minh đã được bên bán hoàn lại tiền hoặc được bù trừ vào hợp đồng tiếp theo… (để chứng tỏ rằng Doanh nghiệp không chuyển tiền khống đi nước ngoài) * Lưu ý về các giao dịch trả chậm cần đăng ký vay trả chậm nước ngoài: - Hợp đồng ngoại thương đã ký kết có điều khoản thanh toán trả chậm trên 1 năm hoặc - Hợp đồng ngoại thương không có điều khoản thanh toán trả chậm trên 1 năm nhưng tờ khai hải quan đã quá 1 năm kể từ ngày đăng ký 3 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!