1쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thể dục thể thao (TDTT) là lĩnh vực xã hội, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực ngƣời dân, từ đó nâng cao năng suất lao động xã hội. Không chỉ vậy, TDTT còn có ý nghĩa chính trị, văn hóa to lớn, và trong thời gian gần đây ngày càng tỏ rõ sự đóng góp trong quá trình tăng trƣởng, phát triển kinh tế đất nƣớc. Kể từ khi nƣớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời ngày 2/9/1945, dƣới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, TDTT đã đƣợc xác định là lĩnh vực quan trọng, cần đƣợc quan tâm sâu sát, nhất là khi nƣớc ta vừa thoát khỏi đêm trƣờng nô lệ gần 100 năm, vấn đề sức khỏe bị xem nhẹ. Từ đó đến nay, ngành thể thao (TT) vẫn luôn đƣợc quan tâm và có những bƣớc phát triển đáng kể. Tuy vậy, từ Đại hội VI (1986), Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng xác định lại đƣờng lối phát triển kinh tế là theo hƣớng thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Không chỉ các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh mà ngay cả những ngành thƣờng đƣợc mặc định hiểu là “phi kinh tế” nhƣ TT cũng phải chuyển mình để thích ứng với sự thay đổi to lớn đó. Gần 40 năm đổi mới, ngành TT đã gặt hái đƣợc nhiều thành tựu, nhƣng bên cạnh đó là không ít những vấn đề bất cập và sai lầm – những bài toán đang chờ lời giải, trong đó có đầu tƣ phát triển. Đây là nhiệm vụ then chốt trong sự phát triển của bất cứ lĩnh vực nào, nhƣng với riêng TDTT, quá trình thực hiện vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý và không hiệu quả. Thực tiễn đặt ra yêu cầu phải tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tƣ phát triển phục vụ sự nghiệp TDTT. Xuất phát từ yêu cầu đó, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài “Đầu tư phát triển ngành thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014”, với mong muốn chỉ ra một số tồn tại trong hoạt động đầu tƣ www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 1
2쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang phát triển của ngành TDTT, từ đó rút ra một số vấn đề kinh tế, quản lý và các giải pháp, kiến nghị tƣơng ứng để tham mƣu cho các nhà quản lý. 2. Mục đích nghiên cứu - Phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả đầu tƣ phát triển ngành TDTT, tìm ra nguyên nhân. - Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế trong hoạt động đầu tƣ phát triển TDTT. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Tình hình đầu tƣ phát triển ngành thể dục thể thao Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tƣ phát triển ngành thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 trên các nội dung cơ bản: cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và hoạt động khoa học. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: - Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin - Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp toán thống kê - Vận dụng đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về quản lý hoạt động đầu tƣ ngành TDTT 5. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đầu tƣ phát triển là chìa khóa của sự tăng trƣởng và phát triển, không chỉ đối với nền kinh tế vĩ mô mà còn với riêng từng ngành, trong đó có TDTT. Bởi vậy, nghiên cứu về đầu tƣ phát triển là đòi hỏi khách quan và cấp thiết trong tình www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 2
3쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang hình hiện nay. Ở trong nƣớc đã có một số công trình đề cập tới yêu cầu đầu tƣ phát triển ngành TDTT, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở mức độ tiếp cận vấn đề bằng một số công cụ toán kinh tế mà chƣa đi sâu nghiên cứu. Lâm Quang Thành, Dƣơng Nghiệp Chí, Phạm Ngọc Viễn, Tạ Xuân Lai trong Tài sản thể dục thể thao kinh doanh và quản trị (2007) tập trung xem xét việc kinh doanh TDTT nhằm tạo ra lợi nhuận thông qua kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới. Lƣơng Kim Chung, Dƣơng Nghiệp Chí, Tạ Xuân Lai trong Kinh tế học TDTT (2003) cũng chỉ dừng lại ở việc khảo lƣợc, chƣa có những nghiên cứu, phân tích chuyên sâu. Có thể thấy đầu tƣ phát triển ngành TDTT chƣa đƣợc nghiên cứu cụ thể cả ở góc độ chuyên môn TDTT và kinh tế học, nhƣng đã dần manh nha những ý tƣởng nghiên cứu ban đầu. Trong quá trình thực hiện, nhóm tác giả đã kế thừa, học hỏi các công trình đi trƣớc để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tƣ phát triển ngành thể dục thể thao Chƣơng 2: Thực trạng đầu tƣ phát triển ngành thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển ngành thể dục thể thao Việt Nam www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 3
4쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO 1.1. Lý thuyết về đầu tƣ phát triển 1.1.1. Khái niệm, bản chất của đầu tƣ phát triển Đầu tƣ là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt đƣợc kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Đầu tƣ phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là phƣơng thức đầu tƣ trực tiếp nhằm duy trì và tao ra giá trị và năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản. Qua hoạt động đầu tƣ này, năng lực sản xuất và năng lực phục vụ của nền kinh tế cũng gia tăng. Tìm hiểu cụ thể, thì bản chất của đầu tƣ phát triển bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực nhƣ: tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên… - Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định: Trên góc độ phân công lao động xã hội thì hai nhóm đối tƣợng là đầu tƣ theo ngành và đầu tƣ theo lãnh thổ. Trên góc độ tính chất và muc đích đầu tƣ, đối tƣợng là công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận. Trên góc độ mức độ quan trọng, đối tƣợng đầu tƣ gồm loại đƣợc khuyến khích đầu tƣ, loại không đƣợc khuyến khích đầu tƣ và loại cấm đầu tƣ. Trên góc độ tài sản, đối tƣợng là tài sản vật chất (tài sản thực: tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tài sản lƣu động) và tài sản vô hình (phát minh sáng chế, uy tín, thƣơng hiệu) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 4
5쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản: gồm tài sản vât chất (nhà xƣởng, thiết bị…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (phát minh sáng chế, bản quyền…) - Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư: Đầu tƣ nhà nƣớc nhằm thúc đầy tăng trƣởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội. Đầu tƣ của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lƣợng nguồn nhân lực… - Đầu tư phát triển thường được thực hiện bởi môt chủ đầu tư nhất định: Theo Luật đầu tƣ năm 2005, chủ đầu tƣ là ngƣời sở hữu vốn hoặc đƣợc giao quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ. Bởi vậy, chủ đầu tƣ là ngƣời ra quyết định đầu tƣ hoặc đƣợc giao quản lý quá trình thực hiện, vận hành kết quả đầu tƣ và đƣợc hƣởng lợi từ thành quả đầu tƣ đó; đồng thời chủ đầu tƣ cũng chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đầu tƣ, chịu trách nhiệm toàn bộ về những sai phạm và hậu quả do ảnh hƣởng của đầu tƣ đến môi trƣờng, trực tiếp ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả đầu tƣ. - Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề “độ trễ” thời gian: Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tƣ với thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ. Đầu tƣ trong hiện tại nhƣng kết quả đầu tƣ có “độ trễ” do thời gian vận hành nằm ở tƣơng lại. 1.1.2. Đặc điểm của đầu tƣ phát triển - Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi vốn lớn, vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư: Đặc điểm này liên quan đến quyết định bỏ vốn của chủ đầu tƣ. Do quy mô vốn lớn nên đòi hỏi phải có giải pháp tạo và huy động vốn hợp lý, xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ đúng đắn, quản lý vốn đầu tƣ chặt chẽ, bố trí vốn theo đúng tiến độ đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ đúng trọng tâm trọng điểm. Bên cạnh đó, trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, cần www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 5
6쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang nghiên cứu kỹ từ luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tƣ, nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng, môi trƣờng đầu tƣ đến yếu tố đầu vào, công nghệ sử dụng,… để đảm bảo nguồn vốn lớn đƣợc sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả tối ƣu. - Hoạt động đầu tư phát triển có tính chất lâu dài: Tính lâu dài thể hiện trong cả thời gian thực hiện đầu tƣ kéo dài cho đến thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ cũng kéo dài. + Thời gian thực hiện đầu tƣ đƣợc tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đƣa vào hoạt động. Do thời gian này có thể kéo dài hàng chục năm cùng với lƣợng vốn lớn nằm khê đọng dƣới dạng các công trình xây dựng dở dang, nên cần xem xét và phân tích kỹ lƣỡng để đƣa ra các quyết định sử dụng vốn hợp lý, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng đồng thời nghiên cứu sự thay đổi các chính sách pháp luật, hay môi trƣờng đầu tƣ để kịp thời điều chỉnh hoạt động đầu tƣ phù hợp. + Thời gian vận hành các kết quả đầu tƣ đƣợc tính từ khi công trình đƣa vào hoạt động đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình. Trong quá trình vận hành, công trình luôn chịu sự tác động, cả về mặt tiêu cực lẫn mặt tích cực, của các yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội,... - Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian: Kết quả là sự so sánh những gì đạt đƣợc với mục tiêu đã đề ra. Hiệu quả là sự so sánh thành quả đạt đƣợc với chi phí sử dụng. Hoạt động đầu tƣ luôn diễn ra trong môi trƣờng biến động theo thời gian và không gian, nên đôi khi mục tiêu đề ra hay chi phí sử dụng sẽ thay đổi theo sự biến động đó, cho nên thành quả đạt đƣợc cũng sẽ khác với dự kiến ban đầu. Bởi vậy, kết quả và hiệu quả cũng đồng thời thay đổi linh hoạt theo sự biến đổi của không gian và thời gian, nơi diễn ra hoạt động đầu tƣ. - Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng, thường phát huy tác dụng ở ngay nơi nó được tạo dựng nên, do đó quá trình www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 6
7쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang thưc hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng: Đặc điểm này liên quan đến việc lựa chọn địa điểm cho việc thực hiện dự án với nhiều vấn đề cần xem xét nhƣ: vấn đề quy hoạch địa phƣơng nơi đặt dự án; vấn đề giá thuê đất, mua đất và giá thành xây dựng công trình; vấn đề tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển. - Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao: Do qui mô vốn đầu tƣ lớn, hoạt động đầu tƣ có tính chất lâu dài,… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tƣ phát triển thƣờng cao. Nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tƣ nhƣ: quản lý kém, chất lƣợng sản phẩm không đạt yêu cầu,.. Nguyên nhân khách quan nhƣ giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế,… Vì vậy, cần đề ra các biện pháp quản lý rủi ro, gồm: nhận diện rủi ro đầu tƣ, đánh giá mức độ rủi ro, xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro nhằm hạn chế tối thiểu các thiệt hai có thể xảy ra. 1.1.3. Vai trò của đầu tƣ phát triển a. Ở phạm vi nền kinh tế - Tác động đến tổng cầu, tổng cung của nền kinh tế Tác động đến tổng cầu: Xét mô hình kinh tế vĩ mô: AD = C + I + G + NX Đầu tƣ là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu. Tác động của đầu tƣ thể hiện rõ nét nhất trong ngắn hạn. Khi tổng cung chƣa kịp thay đổi, gia tăng đầu tƣ (I) sẽ làm tổng cầu (AD) tăng. Tác động đến tổng cung: Cung trong nƣớc phụ thuộc các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ,…: Q = F(K, L, T, R…) Khi tăng qui mô đầu tƣ, sẽ làm gia tăng trực tiếp tổng cung của nền kinh tế khi các yếu tố khác không đổi. Đầu tƣ còn mang lại tác động nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ,… gián tiếp làm tăng tổng cung. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 7
8쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Tác động đến tăng trưởng kinh tế Đầu tƣ vừa tác động đến tốc độ tăng trƣởng vừa tác động đến chất lƣợng tăng trƣởng. Tăng qui mô vốn đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế,… từ đó làm nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế. Biểu hiện cụ thể mối quan hệ giữa đầu tƣ và tăng trƣởng thông qua hệ số ICOR (tỷ số gia tăng của vốn so với sản lƣợng) là tỷ số giữa qui mô vốn đầu tƣ tăng thêm với mức gia tăng sản lƣợng hay là suất đầu tƣ cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lƣợng (GDP) tăng thêm. Đầu tƣ ảnh hƣởng đến chất lƣợng tăng trƣởng thông qua các nhân tố chính: vốn (K), lao động (L) và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP). Trong đó, TFP phản ảnh sự gia tăng chất lƣợng lao động, chất lƣợng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất. TFP phụ thuộc tiến bộ công nghệ và hiệu quả sử dụng vốn, lao động. - Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tƣ tác động làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với qui luật và chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân, giữa các ngành, vùng và phát huy đƣợc nội lực của nền kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, đầu tƣ vốn vào ngành nào, qui mô nhiều hay ít, hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp,… đều ảnh hƣởng đến tốc độ phát triển, khả năng tăng cƣờng cơ sở vật chất của từng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới,… do đó làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 8
9쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tƣ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đảm bảo chất lƣợng cho quá trình đô thị hóa… Đối với cơ cấu theo thành phần kinh tế, đầu tƣ góp phần khuyến khích các thành phần kinh tế, động viên mọi nguồn lực tham gia phát triển kinh tế xã hội. - Tác động đến sự tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước Đầu tƣ là nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia. Tùy vào mỗi thời kỳ phát triển mà các quốc gia sẽ có các chiến lƣợc khác nhau để đầu tƣ phát triển công nghệ. - Tác động tới tiến bộ xã hội và môi trường Đầu tƣ là nhân tố gián tiếp góp phần xây dựng xã hội tiến bộ. Đầu tƣ đúng trọng tâm trọng điểm và đồng bộ góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững, qua đó nâng cao thu nhập ngƣời dân, cài thiện mức sống vật chất, tiếp cận các dịch vụ cơ bản của xã hội nhƣ y tế, giáo dục. Hoạt động đầu tƣ cũng trực tiếp cung cấp công ăn việc làm cho ngƣời dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Đầu tƣ tác động tới môi trƣờng: Ở góc độ tích cực, thông qua mục tiêu, kế hoạch đặt ra trong công tác huy động vốn và nguồn lực vào các vùng kinh tế, các ngành, thông qua hoạt động sử dụng vốn, đầu tƣ đã góp phần khắc phục và giảm bớt sự ô nhiễm, cân bằng lại môi trƣờng sinh thái. Những hình thức đầu tƣ phát triển sản xuất đã sử dụng nguyên liệu tái chế, tận dụng, tiết kiệm tài nguyên môi trƣờng. Ở góc độ tiêu cực, hoạt động đầu tƣ trên cơ sở các nguồn lực sẵn có, không thể tái tạo đang ngày càng cạn kiệt; sử dụng đầu vào là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo không hợp lý dẫn đến mất cân bằng sinh thái; thải chất độc hại ra môi trƣờng khiến môi trƣờng ngày càng ô nhiễm nặng nề. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 9
10쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang b. Ở phạm vi doanh nghiệp Hoạt động đầu tƣ quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trong hoạt động đầu tƣ, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này đƣợc thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tƣ. 1.1.4. Nguồn vốn đầu tƣ phát triển a/ Nguồn vốn đầu tư trong nước Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tƣ dân cƣ, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ đƣợc huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội, bao gồm: * Nguồn vốn Nhà nƣớc - Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ. Đây là một nguồn vốn đầu tƣ quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nƣớc, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Trong nguồn chi của ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ còn có một bộ phận vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ phát triển, đƣợc cấp cho các đơn vị hành chính sự nghiệp để sửa chữa, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp). Đây là loại chi lƣỡng tính, mang tính không thƣờng xuyên do không đều đặn, ổn www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 10
11쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang định hàng năm nhƣ chi lƣơng, quản lý hành chính…, nhƣng lại đƣợc cân đối vào chi thƣờng xuyên do dùng để phục vụ hoạt động sự nghiệp và không mang tính then chốt nhƣ chi đầu tƣ thông thƣờng. - Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nƣớc. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tƣ là ngƣời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tƣ, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phƣơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. - Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Đƣợc xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nƣớc vẫn nắm giữ một khối lƣợng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhƣng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nƣớc với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nƣớc vẫn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần. Với chủ trƣơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nƣớc, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đƣợc khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nƣớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tƣ của toàn xã hội. * Nguồn vốn của dân cƣ và tƣ nhân: Nguồn vốn từ khu vực tƣ nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cƣ, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nƣớc vẫn sở hữu một lƣợng vốn rất tiềm năng mà chƣa đƣợc huy động tối đa. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 11
12쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, một bộ phận không nhỏ trong dân cƣ có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cƣ không phải là nhỏ, tồn tại dƣới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt… Nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cƣ phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của đất nƣớc (ở những nƣớc có trình độ phát triển thấp thƣờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp). Tập quán tiêu dùng của dân cƣ. Chính sách động viên của Nhà nƣớc thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội. b/ Nguồn vốn đầu tư nước ngoài Có thể xem xét nguồn vốn đầu tƣ nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lƣu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các dòng lƣu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lƣu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nƣớc phát triển đổ vào các nƣớc đang phát triển thƣờng đƣợc các nƣớc thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức, mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng. Theo tính chất lƣu chuyển vốn, có thể phân loại nhƣ sau: Tài trợ phát triển chính thức (ODF - official development finance) Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các hình thức viện trợ khác, trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I a T U Y Ể N Trang 12
앞 12페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!