Lý thuyết về Kiểm toán hoạt động
- 페이지 수
- 40
- 형식
- 크기
- 1.3 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,203
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Lý thuyết về Kiểm toán hoạt động
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 40 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG *** CHƯƠNG I. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI DUNG KIỂM TOÁN. CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC VÀ TIÊU CHUẨN TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KTHĐ CHƯƠNG 4: KTHĐ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG CHƯƠNG 6: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG 7: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHƯƠNG 8: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI VÀ THANH TOÁN CHƯƠNG 9: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN * * * CHƯƠNG I. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI DUNG KIỂM TOÁN. K/niệm KTHĐ: Là một loại hình KD hướng vào việc đánh giá hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng của quản lý các hoạt động đã, đang và diễn ra trong một tổ chức, cơ quan. KTHĐ có thể có cả các yếu tố của kiểm toán thông tin, cả các yếu tố của kiểm toán tuân thủ. KTHĐ được hiểu như sau: KTHĐ thuộc kiểm toán, do đó cũng có chức năng bày tỏ ý kiến. Tuy nhiên chức năng này được cụ thể theo hướng thẩm định và đánh gía Đối tượng của KTHĐ là những hoạt động cụ thể. Mục tiêu của KTHĐ: + KT hiệu lực hệ thống thông tin và quản trị nội bộ (kiểm toán hiệu lực). + KT hiệu quả hoạt động (kiểm toán hiệu quả). + KT hiệu năng quản lý (KT hiệu năng), chú ý cả hiện tại và tương lai. T/hiện chức năng đánh giá các mặt nhằm “ cải thiện tình hình” hay “tối đa hóa hiệu quả, toàn dụng hóa thông tin và tối ưu hóa các mô hình kiểm toán ra quy định”. Tính chất: KTHĐ chủ yếu mang tính chất nội bộ KT Nhà nước: quản lý tài sản Nhà nước, kiểm tra, đánh giá khách quan. KT Nội bộ: đánh giá hoạt động trong doanh nghiệp, phục vụ quản lý. Quan hệ chủ thể khách thể Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 KT Nhà nước: lĩnh vực công với các hoạt động huy động, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, các tài sản công khác. Kiểm toán Nội bộ: lĩnh vực tư kiểm toán các hoạt động KD của DN Sự khác biệt của KTHD và KTTC: ở đối tượng KT cụ thể, chức năng KT 2. Đặc điểm của chức năng KTHĐ, ứng dụng phương pháp KT trong KTHĐ + Chức năng chung: Xác minh và bày tỏ ý kiến. + Với từng đối tượng cụ thê: là những hoạt động tác nghiệp của DN hoặc toàn bộ hoạt động hành chính công thì chức năng chính thường xác định là thẩm định, đánh giá. Nội dung của thẩm định, đánh giá: 1) Mô tả, lý giải sự có mặt hoặc vắng mặt (tần suất mức độ của đặc tính cần đánh giá (số lượng, thái độ, ký năng, nhu cầu 2)Đo lường mức độ tồn tại cụ thể của một vật, một hiện tượng làm cơ sở cho kết luận của cuộc kiểm toán đã đạt được 3) Nhận xét tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của phương án - Hình thức thực hiện: lưu ký, lưu đồ. - Thử nghiệm nội vụ sử dụng phổ biến trên cả 2 phương diện: thực nghiệm đạt yêu cầu và thực nghiệm độ tin cậy. - Thử nghiệm tần suất và thực nghiệm về tính thường xuyên của các trình tự tạo ra kết quả. - Thử nghiệm đạt yêu cầu và thực nghiệm độ tin cậy thường xuyên thực hiện. Đặc biệt thử nghiệm phân tích cũng được thực hiện không chỉ cho những trình tự (về số lượng) mà cả cho những trình tự quản lý những phương án điều hành. Do đó, phương thức kiểm Từ bước một các thông tin đã được lượng hóa, khái quát hóa hoặc chi tiết trình tự hóa cùng với kết quả khảo sát tính thường xuyên của các trình tự. - tiến hành đánh giá theo tiêu chuẩn cụ thể + Thuộc tính có thể lượng hóa được: tiêu chuẩn cần phải có một trị số cụ thể. + Thuộc tính không thể lượng hóa được: là một qua tắc cụ thể. - Đo lường trong kiểm toán hoạt động như một quá trình ứng dụng các phương án đối chiếu trên cơ sở số lượng hóa hoặc quy tắc hóa vận động của sự vật hiện tượng cần đánh giá. Trình tự thực hiện: 1) Xác định mục tiêu đo lường (trên cơ sở mục tiêu chung của kiểm toán cụ thể) Quá trình hình thành ý kiến đánh giá về mức độ đạt được và kiến nghị các giải pháp cải tiến các trình tự. + Phương pháp tổ chức để nâng cao hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng. - Cần phân tích soát xét. + Thử nghiệm tần suất để đánh giá chất lượng của các trình tự, các phương pháp
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Lý thuyết về Kiểm toán hoạt động” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 40페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Lý thuyết về Kiểm toán hoạt động
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG *** CHƯƠNG I. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI DUNG KIỂM TOÁN. CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC VÀ TIÊU CHUẨN TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KTHĐ CHƯƠNG 4: KTHĐ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG CHƯƠNG 6: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG 7: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHƯƠNG 8: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI VÀ THANH TOÁN CHƯƠNG 9: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN * * * CHƯƠNG I. KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI DUNG KIỂM TOÁN. K/niệm KTHĐ: Là một loại hình KD hướng vào việc đánh giá hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng của quản lý các hoạt động đã, đang và diễn ra trong một tổ chức, cơ quan. KTHĐ có thể có cả các yếu tố của kiểm toán thông tin, cả các yếu tố của kiểm toán tuân thủ. KTHĐ được hiểu như sau: KTHĐ thuộc kiểm toán, do đó cũng có chức năng bày tỏ ý kiến. Tuy nhiên chức năng này được cụ thể theo hướng thẩm định và đánh gía Đối tượng của KTHĐ là những hoạt động cụ thể. Mục tiêu của KTHĐ: + KT hiệu lực hệ thống thông tin và quản trị nội bộ (kiểm toán hiệu lực). + KT hiệu quả hoạt động (kiểm toán hiệu quả). + KT hiệu năng quản lý (KT hiệu năng), chú ý cả hiện tại và tương lai. T/hiện chức năng đánh giá các mặt nhằm “ cải thiện tình hình” hay “tối đa hóa hiệu quả, toàn dụng hóa thông tin và tối ưu hóa các mô hình kiểm toán ra quy định”. Tính chất: KTHĐ chủ yếu mang tính chất nội bộ KT Nhà nước: quản lý tài sản Nhà nước, kiểm tra, đánh giá khách quan. KT Nội bộ: đánh giá hoạt động trong doanh nghiệp, phục vụ quản lý. Quan hệ chủ thể khách thể Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 KT Nhà nước: lĩnh vực công với các hoạt động huy động, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, các tài sản công khác. Kiểm toán Nội bộ: lĩnh vực tư kiểm toán các hoạt động KD của DN Sự khác biệt của KTHD và KTTC: ở đối tượng KT cụ thể, chức năng KT 2. Đặc điểm của chức năng KTHĐ, ứng dụng phương pháp KT trong KTHĐ + Chức năng chung: Xác minh và bày tỏ ý kiến. + Với từng đối tượng cụ thê: là những hoạt động tác nghiệp của DN hoặc toàn bộ hoạt động hành chính công thì chức năng chính thường xác định là thẩm định, đánh giá. Nội dung của thẩm định, đánh giá: 1) Mô tả, lý giải sự có mặt hoặc vắng mặt (tần suất mức độ của đặc tính cần đánh giá (số lượng, thái độ, ký năng, nhu cầu 2)Đo lường mức độ tồn tại cụ thể của một vật, một hiện tượng làm cơ sở cho kết luận của cuộc kiểm toán đã đạt được 3) Nhận xét tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của phương án - Hình thức thực hiện: lưu ký, lưu đồ. - Thử nghiệm nội vụ sử dụng phổ biến trên cả 2 phương diện: thực nghiệm đạt yêu cầu và thực nghiệm độ tin cậy. - Thử nghiệm tần suất và thực nghiệm về tính thường xuyên của các trình tự tạo ra kết quả. - Thử nghiệm đạt yêu cầu và thực nghiệm độ tin cậy thường xuyên thực hiện. Đặc biệt thử nghiệm phân tích cũng được thực hiện không chỉ cho những trình tự (về số lượng) mà cả cho những trình tự quản lý những phương án điều hành. Do đó, phương thức kiểm Từ bước một các thông tin đã được lượng hóa, khái quát hóa hoặc chi tiết trình tự hóa cùng với kết quả khảo sát tính thường xuyên của các trình tự. - tiến hành đánh giá theo tiêu chuẩn cụ thể + Thuộc tính có thể lượng hóa được: tiêu chuẩn cần phải có một trị số cụ thể. + Thuộc tính không thể lượng hóa được: là một qua tắc cụ thể. - Đo lường trong kiểm toán hoạt động như một quá trình ứng dụng các phương án đối chiếu trên cơ sở số lượng hóa hoặc quy tắc hóa vận động của sự vật hiện tượng cần đánh giá. Trình tự thực hiện: 1) Xác định mục tiêu đo lường (trên cơ sở mục tiêu chung của kiểm toán cụ thể) Quá trình hình thành ý kiến đánh giá về mức độ đạt được và kiến nghị các giải pháp cải tiến các trình tự. + Phương pháp tổ chức để nâng cao hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng. - Cần phân tích soát xét. + Thử nghiệm tần suất để đánh giá chất lượng của các trình tự, các phương pháp
- 문서명
- Lý thuyết về Kiểm toán hoạt động
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 40 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tổng hợp công thức môn Kế toán quản trị
10 bài tập Kế toán quản trị (kèm giải chi tiết)
Tổng hợp 40 bài tập Excel (có đáp án) dành cho Kế toán - Kiểm toán - NV ngân hàng
Bài tập kế toán tài chính 2 (Có Đáp án)
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!