1쪽
Chương 4 LLưưu tru trữữ ddữữ liliệệu vu vậật lý &t lý & Các phCác phươương pháp truy xung pháp truy xuấấtt 1 Nội dung 1. Một số khái niệm 2. Cách tổ chức file và phương pháp truy xuất 3. Index 2 ThiNganHang.com 1
미리보기 생성 중...
Chương 4 LLưưu tru trữữ ddữữ liliệệu vu vậật lý &t lý & Các phCác phươương pháp truy xung pháp truy xuấấtt 1 Nội dung 1. Một số khái niệm 2. Cách tổ chức file và phương pháp truy xuất 3. Index 2 ThiNganHang.com 1
Các phương tiện lưu trữ DL CPU sử dụng để thi hành CT nhanh Volatile storage: Cache (RAM) mất thông tin khi Primary storage mất nguồn Main memory (y (DRAM)) CPU dùng DRAM để làm nơi load CTC + DL, thi hàành CCT Flash memory (MP3, USB) Secondary storage/ Nonvolatile storage Magnetic disk On-line storage Optical disk (CD-ROM) Tertiary storage/ Off-line storage Magnetic tapes độ cố T Giá thành 3 Storage Capacity nearline offline 1015 tape & tape )) optical 1013 magnetic optical disks 1011 electronic disksonline electronic secondary 109 tape main al capacity (bytes107 cc ffrom GGray & R& Reutter typi105 cache 103 10-9 10-6 10-3 10-0 103 access time (sec) 4 ThiNganHang.com 2
Storage Cost 104 cache from Gray & Reuter electronic onliline 102 main electronic tape magnetic secondary optical nearline 100 tape & disks optical dollars/MB 10-2 disksoffline tape 10-4 10-9 10-6 10-3 10-0 103 access time (sec) 5 Đĩa từ (Magnetic disk) 6 ThiNganHang.com 3
Về cách quản lý đĩa • 1 mặt đĩa chia thành nhiều track, 1 track chia thành nhiều block (page). 1 cluster = n block. • Dùng đĩa từ (magnetic disk) để lưu cơ sở dữ liệu vì: – KhKhốối li lượng llưu ttrữữ llớớn (khô(không ththểể llưu ởở bbộộ nhhớớ chí h)hính) – Lưu một cách bền bỉ, lâu dài, phục vụ cho truy cập và xử lý lặp lại (bộ nhớ chính không đáp ứng được) – Chi phí cho việc lưu trữ rẻ. • Dữ liệu trên đĩa phải được chép vào bộ nhớ chính khi cần xử lý. Nếu dữ liệu này có thay đổi thì sẽ đượđược ghi trc ghi trởở llạại vàoi vào đĩđĩa.a. • Bộ điều khiển đĩa (disk controller - DC): giao tiếp giữa ổ đĩa và máy tính, nhận 1 lệnh I/O, định vị đầu đọc và làm cho hành động R/W diễn ra. • Block cũng là đơn vị để lưu trữ và chuyển dữ liệu. 7 Chuyển dữ liệu – Thời gian trung bình để tìm và chuyển 1 block = s + rd + btt • Seek time (s): để DS định vị đầu đọc/ ghi đúng track trung bình khtrack, trung bình khỏỏang 7ang 7-10 msec (destop) 310 msec (destop), 3-88 msec (server). • Rotational delay/latency (rd): để đầu đọc ở vị trí block cần đọc, phụ thuộc rpm, trung bình khỏang 2 msec. • Block transfer time (btt): để chuyển dữ liệu, phụ ththuộộc vàào blblockk siize, ttrackk siize, vàà rpm. – Khi truy xuất đến các block liên tiếp thì tiết kiệm được thời gian. – Một số kỹ thuật tìm kiếm khai thác điều này. 8 ThiNganHang.com 4
Một số nguyên tắc • DBS giảm thiểu số lượng block được chuyển giữa đĩa và MM (main memory)→ ggiảm số lần truyy xuất đĩa – Lưu lại càng nhiều càng tốt các block dữ liệu trên MM, tăng cơ hội tìm thấy block cần truy xuất trên MM. • Buffer là thành phần của MM dùng để chứa các bản sao (version mới hơn) của các block được đọc lên/ lưu xuốống đĩa, do Buffer manager quản lý. 9 Lưu tập tin trên đĩa • CSDL được tổ chức trên đĩa thành một/nhiều tập tin, mỗi tập tin gồm nhiều mẫu tin, mỗi mẫu tin gồm nhiều trường. • MMẫẫu titin phhảảii đđược llưu ttrữữ t êtrên đĩđĩa sao chho khikhi cần thì có thể truy cập được và truy cập một cách hiệu quả. – Cách tổ chức file chính (Primary file organization): cho biết các mẫu tin định vị một cách vật lý như thế nào trên đĩa,, từ đó biết cách truyy xuất chúngg. – Cách tổ chức phụ (secondary organization/ auxiliary access structure): để truy cập các mẫu tin trên file hiệu quả. 10 ThiNganHang.com 5
Mục đích • Kỹ thuật lưu trữ dữ liệu có ích cho người thiết kế CSDL, DBA, người cài đặt HQTCSDL – Người thiết kế CSDL, DBA: biết ưu khuyết điểm của ttừừng kng kỹỹ thuthuậật lt lưưu tru trữ đểữ để thithiếết kt kếế, hihiệện thn thựực và thao tácc và thao tác CSDL trên 1 HQTCSDL cụ thể. • Đặc điểm của đĩa từ + cách tổ chức file dữ liệu trên đĩa từ Æ Đưa ra cách thiết kế CSDL để có thể lưu trữ và khai thác hiệu quả. • HQTCSDL thường có nhiều chọn lựa để tổ chức DL, việc thiết kế vật lý cần chọn kỹ thuật tổ chức dữ liệu phù hợp cho yêêu cầầu ứứng ddụng. – Người cài đặt CSDL cần biết kỹ thuật tổ chức DL và cài đặt đúng, hiệu quả để cung cấp cho DBA và người dùng đầy đủ các chọn lựa. 11 Nội dung 1. Một số khái niệm 2. Cách tổ chức file và phương pháp truy xuất • Mẫẫu tin, kiểểu mẫẫu tin, tập tin, mẫẫu tin có kích thước cố định, mẫu tin có kích thước thay đổi • Định vị file block trên đĩa • File header • Thao tác trên file • Heap file, Sorted file, Hashing technique 3. Index 12 ThiNganHang.com 6
Mẫu tin (Record) • Data ≡ records ≡ data values/ items ≡ thực thể/mối quan hệ và các thuộc tính của chúng • Kiểu mẫu tin: Record type/ Record format = tập các tên thuộc tính và kiểu dữ liệệu của từngg thuộộc tính. • VD: struct NHANVIEN {char TENNV[30]; char MANV[9]; int LUONG, char PHONG[20]} • Kiểu dữ liệu (Data type) của từng thuộc tính cho biết giá trị mà fi ldfield có thó thểể nhhậận llấấy. – Số: integer(4 bytes), long integer (8 bytes), floating point (4 bytes) – Chuỗi (1 ký tự ≡ 1 byte): chiều dài cố định hoặc thay đổi – Boolean (1 byte) – Date/ time (YYYY-MM-DD: 10 byte) 13 Tập tin • Tổ chức tập tin: – Lưu nhiều mẫu tin, có cùng kiểu hoặc khác kiểu mẫu tin. – Gồm các mẫu tin có cùng chiều dài (byte) Æ tập tin có kích thước các mẫu tin cố địịnh ((fixed-lenggth record)) hoặặc – Gồm các mẫu tin có chiều dài khác nhau Æ tập tin có kích thước các mẫu tin thay đổi (variable-length record) • TH1: Cùng kiểu mẫu tin, có field có chiều dài thay đổi. VD: field kiểu chuỗi • TH2: Do khác kiểu mẫu tin, là trường hợp các mẫu tin có liên quan được gom nhóm lại (clustered) và lưu trên cùng block để truy xuất nhhanhh. • TH3: Cùng kiểu mẫu tin, có thuộc tính có thể có nhiều giá trị khác nhau. • TH4: Cùng kiểu mẫu tin, có thuộc tính có/ không có giá trị. • Ghi chú: TH3 và TH4 không xảy ra khi lưu trữ dữ liệu trên CSDL quan hệ. 14 ThiNganHang.com 7
Tập tin • Mẫu tin có kích thước cố định: dễ truy xuất MANV TENNV LUONG MAPB •• MMẫẫu tin có kích thu tin có kích thướước thayc thay đổđổii – TH1: • Dùng ký tự đặc biệt (không lẫn lộn với giá trị thuộc tính) để kết thúc các trường có chiều dài thay đổi hoặc • Lưu kích thước thật tính bằng byte ngay trước giá trị thuộc tính. 001 Nguyen Van A 1000 LAB – TH2: Trước mỗi mẫu tin lưu kiểu mẫu tin. –– TH3: CTH3: Cầần 1 ký tn 1 ký tự đặự đặc bic biệệt ngt ngăăn cách gin cách giữữa các giá tra các giá trịị llặặp lp lạại và 1 ký ti và 1 ký tựự kkếếtt thúc. – TH4: • Nếu số thuộc tính nhiều nhưng số lượng các thuộc tính thực sự có giá trị là ít thì có thể lưu cặp <field-name, field-value> thay vì chỉ lưu field-value. • Dùng 3 ký tự đặc biệt để ngăn cách: giữa field-name và field-value, giữa các field với nhau, và kết thúc record. Có thể dùng cùng 1 ký tự đặc biệt cho 2 mục đích đầu. • Hoặc đánh mã cho kiểu dữ liệu của từng field là field-type, là số nguyên chẳng hạn, và lưu <field-type, field-value> 15 Tập tin • Ta biết: đĩa được chia ra thành các block. • Thường: Kíích thướớc block B > kíích thướớc record R ((cốố định, tính bằng byte, B>=R) • 1 block có chứa nhiều mẫu tin, số lượng: bfrbfr= floor(B/R) records/blockfloor(B/R) records/block bfr gọi là blocking factor của file B - bfr*R là số byte không dùng trong 1 block. 16 ThiNganHang.com 8
Lưu mẫu tin vào block • Unspanned block i record 1 record 2 record 3 block i+1 record 4 record 5 record 6 • Spanned block i record 1 record 2 record 3 record 4 P block i+1 record 4 (phần còn lại) record 5 record 6 P 17 Tổ chức file block trên đĩa • Liên tục: Các block của file định vị liên tiếp trên các block của đĩa. – Đọc file nhanh dùng double buffering. • Trong khi CPU xTrong khi CPU xửử lýlý 1 block thì b1 block thì bộộ xxửử lý I/Olý I/O đọđọc và chuyc và chuyểểnn block kế tiếp vào buffer khác. – Mở rộng file khó khăn. • Không liên tục: từng block của file chứa con trỏ trỏ tới block kế tiếp. – Dễ mở rộng file. – Đọc file chậm. • Kếết hợp hai cách trên. – Mỗi cluster là các disk block liên tiếp nhau, các cluster liên kết với nhau. – Cluster còn được gọi là file segment hoặc extent. 18 ThiNganHang.com 9
File Header • Lưu lại thông tin cần thiết để có thể truy cập file: – ĐịĐịa cha chỉỉ ccủủa các block ca các block củủa filea file. – Mô tả định dạng của record. • Tập tin gồm mẫu tin có chiều dài cố định: Field- length, thứ tự field đối với unspanned record. • Tập tin gồm mẫu tin có chiều dài thay đổi: mã kiểu cho field, ký tcho field, ký tựự ngngăăn cách, mã kin cách, mã kiểểu cho mu cho mẫẫu tin.u tin. – Tìm 1 mẫu tin trên đĩa: • 1 hoặc 1 số block được chép vào buffer. • CTrình tìm trên buffer dùng thông tin của file header. 19 Thao tác trên file • Các thao tác trên tập tin – Tìm kiếm 1 mẫu tin theo điều kiện – Thêm 1 mThêm 1 mẫẫu tinu tin – Xóa 1 mẫu tin – Sửa 1 mẫu tin • Tùy vào cách tổ chức tập tin mà có cách thao tác pphù hợợpp. 20 ThiNganHang.com 10
Mẫu tin có chiều dài cố định • Xét 1 tập tin gồm các mẫu tin account type deposit = record account-numbber: chhar(10)(10); branch-name: char(22); balance: real; end • Giả sử – 11 charchar : 1 byte: 1 byte – Real : 8 bytes – 1 mẫu tin account : 40 bytes – 40 bytes đầu tiên là mẫu tin thứ 1 – 40 bytes tiếp theo là mẫu tin thứ 2… 21 Mẫu tin có chiều dài cố định (tt) • Mỗi mẫu tin có thêm 1 bit (tương tự .dbf) – =0: Xóa – =1:1: ĐĐang dùngang dùng • File header chứa địa chỉ của mẫu tin trống đầu tiên – Danh sách các mẫu tin trống (free list) • Lưu trữ vật lý của các mẫu tin account 0 1 10 11 32 33 40 41 1 A-102 Perryridge 400 1 A-305 Round Hill 350 1 A-215 Mianus 700 1 A-101 Downtown 500 1 A-222 Redwood 700 1 A-201 Perryridge 900 1 A-217 Brighton 750 1 A-110 Downtown 600 1 A-218 Perryridge 700 0 0 0 22 ThiNganHang.com 11
Mẫu tin có chiều dài cố định (tt) • Hủy mẫu tin – Đánh dấu xóa vào bit thông tin – ĐưĐưa ma mẫẫu tin bu tin bị đị đánh dánh dấấu xóa vào free listu xóa vào free list FH 1 A-102 Perryridge 400 1 A-305 Round Hill 350 0 A-215 Mianus 700 1 A-101 Downtown 500 11 AA-222222 RedwoodRedwood 700700 11 AA-201201 PerryridgePerryridge 900900 0 A-217 Brighton 750 1 A-110 Downtown 600 1 A-218 Perryridge 700 0 A-111 Redwood 800 0 0 23 Mẫu tin có chiều dài cố định (tt) • Thêm một mẫu tin – Hoặc thêm vào những mẫu tin bị đánh dấu xóa hoặc thêm vào cuối tập tin – Cập nhật lại free list FH 1 A-102 Perryridge 400 1 A-305 Round Hill 350 1 A-111 Downtown 700 1 A-101 Downtown 500 1 A-222 Redwood 700 1 A-201 Perryridge 900 0 A-217 Brighton 750 1 A-110 Downtown 600 1 A-218 Perryyridgge 700 0 0 0 • Tìm kiếm – Quét tuần tự trên tập tin 24 ThiNganHang.com 12
Mẫu tin có chiều dài động • Trong DBMS, mẫu tin có chiều dài động dùng để – LLưưu tru trữữ nhinhiềều lou loạại mi mẫẫu tin trong 1 tu tin trong 1 tậập tinp tin – Các loại mẫu tin chứa các trường có chiều dài động • Xét tập tin gồm các mẫu tin account type account-list = record branch-name: char(22); account-info: array [1..n] of record account-number: char(10); balance: real; end end 25 Mẫu tin có chiều dài động (tt) • Byte-String Representation – Cuối mỗi mẫu tin có 1 byte ký tự đặc biệt cho bibiếết kt kếết thúc mt thúc mẫẫu tinu tin Perryridge A-102 400 A-201 900 A-218 700 - Round Hill A-305 350 - Brighton A-217 750 - DowntownDowntown AA-101101 500500 AA-110110 600600 - Mianus A-215 700 - Redwood A-222 700 - 26 ThiNganHang.com 13
Mẫu tin có chiều dài động (tt) • Byte-String Representation – Sử dụng lại không gian trống sau khi xóa 1 mẫẫu titin khôkhông hihiệệu quảả – Dẫn đến tình trạng phân mảnh Perryridge A-102 400 A-201 900 A-218 700 - Round Hill A-305 350 - Brighton A-217 750 - DowntownDowntown AA-101101 500500 AA-110110 600600 - Mianus A-215 700 - Redwood A-222 700 - 27 Mẫu tin có chiều dài động (tt) • Byte-String Representation – Tốn nhiều chi phí khi chiều dài mẫu tin thay đổi Perryridge A-102 400 A-201 900 A-218 700 - Round Hill A-305 350 A-202- Brighton950 A-217 750 - Downtown A-101 500 A-110 600 - Mianus A-215 700 - Redwood A-222 700 - 28 ThiNganHang.com 14
Mẫu tin có chiều dài động (tt) • Fixed-Length Representation – Sử dụng 1 hay nhiều mẫu tin có chiều dài cố định biểu diễn cho nhữngg mẫu tin có chiều dài độngg – Có 2 kỹ thuật • Reserved space – Sử dùng độ dài lớn nhất của 1 mẫu tin nào đó cài đặt cho tất cả các mẫu tin còn lại – Độ dài này phải đảm bảo không bao giờ dài thêm được nữa Perryridge A-102 400 A-201 900 A-218 700 Round Hill A-305 350 Mianus A-215 700 Downtown A-101 500 A-110 600 Redwood A-222 700 Brighton A-217 750 29 Mẫu tin có chiều dài động (tt) • Fixed-Length Representation • Pointer Anchor block – Các mẫu tin có chiều dài Perryridge A-102 400 động móc xích với nhau Round Hill A-305 350 thông qua danh sách các Mianus A-215 700 mẫu tin có chiều dài cố Downtown A-101 500 định Redwood A-222 700 – Có 2 loại blocks trong tập Brighton A-217 750 tin » Anchor block – Chứa A-201 900 mẫu tin đầu tiên của A-218 700 mảng account-info Overflow block A-110 600 » Overflow block – Chứa các mẫu tin tiếp theo của mảng account-info 30 ThiNganHang.com 15
Cách tổ chức mẫu tin trên file • Không được sắp: mẫu tin được chèn vào bất cứ chỗ nào trống trên file. • ĐĐược sắắp: mẫẫu titin llưu vàào đđúúng vịị t ítrí đểđể đảm bảo thứ tự theo một trường nào đó. • Băm (Hashing): định vị mẫu tin trên thiết bị lưu trữ dùng một hàm băm. 31 Heap file • Là hình thức lưu trữ dữ liệu trong đó các record được lưu không theo thứ tự logic nào cả (mà là thứ tự thêm dữ liệu) • Thường thì dữ liệu của mỗi quan hệ được lưu trong 1 file. – Tìm kiếm: duyệt. – Thêm: nhanh. • Cách thức lưu trữ và thao tác dữ liệệu dễ,, chỉ thích hợp cho tập tin có kích thước nhỏ, sẽ rất chậm khi tập tin có kích thước lớn. 32 ThiNganHang.com 16
Sequential file • Là hình thức lưu trữ dữ liệu trong đó các mẫu tin được lưu trữ theo thứ tự của trường là search key. • Link các mẫu tin quan hệ thứ tự bằng pointer • Thích hThích hợợpp cho nhcho nhữữngng ứứng dng dụụngng đặđặc trc trưưng làm ving làm việệcc trên dữ liệu được sắp xếp (theo search key) – Tìm kiếm: duyệt hoặc tìm tuần tự. • Nên lưu trữ vật lý theo thứ tự của search key để giảm thiểu số block cần phải truy cập. Nhưng: – Khi dữ liệu lớn, thao tác Insert, Delete phức tạp • Insert: Định vị -> insert vào overflow block (≠ anchor block)-> phá vỡ thứ tự vật lý, phải tổ chức lại … 1 … 1 Anchor … 2 block … 2 … 4 … 4 Overflow 3 block 33 Hashing file • Một hàm băm (hash function) được thiết lập trên 1 thuộc tính là search key của quan hệ. • Nguyên lý: “lưu ở đâu, tìm ở đó” • Chia tập tin thành các lô (bucket) tùy giá trị của search key. Mỗi lô có một số block, link nhau bởi pointer. Dữ liệu trong block được tổ chức như heap. • B là số lượợngg các lô. Giá trịị hàm băm tạại ggiá trị tìm kiếm là số nguyên ∈ [0,B-1] cho biết lô chứa mẫu tin.Nếu khóa là chuỗi ký tự, ta định ra nguyên tắc chuyển chuỗi ký tự thành số. 34 ThiNganHang.com 17
Hashing file • Tìm kiếm mẫu tin khóa v – Tính h(v) để biết lô, và thực hiện tìm kiếm trong lô này. • ChènChèn – Tính h(v) để biết lô. Tìm kiếm khối cuối cùng của lô, nếu còn chỗ thì chèn, còn không thì cấp phát 1 khối khác chèn vào cuối danh sách của lô h(v). • Xóa/ Sửa – Tìm kiTìm kiếếm và sm và sửửa hoa hoặặc xóa (c xóa (đđánh dánh dấấu)u) – Sau khi xóa, có thể phải thực hiện bước hiệu chỉnh (dồn dữ liệu trong khối) để giảm số lượng khối trong lô này. 35 Clustering file 10 TENPB ĐĐ KT HCM MANV TENNV MAPB … N1 A 20 … MANV TENNV … N2 B 10 … N2 B … N3 C 20 … N5 E … N4 D 20 … N6 G … N5 E 10 … N6 G 10 … 20 TENPB ĐĐ KT HCM MAPB TENPB ĐĐ 10 KT HCM MANV TENNV … 20 KD HN N1 A … N3 C … N4 D … DL liên quan tách DL liên quan được biệt, tốn lưu cùng nhau, tiết không gian Clustered tables kiệm không gian Unclustered tables 36 ThiNganHang.com 18
Clustering file • 1 cluster được hình thành từ việc lưu dữ liệu của một vài table chung trên một vài block. • Cluster key là 1 hoặc nhiều field chung của các table tham gia vitham gia việệc gom nhóm Cluster keyc gom nhóm. Cluster key đượđược chc chỉ địỉ định khinh khi người dùng tạo cluster. • Các table này thường được dùng chung hoặc kết (join operator ZY) để phục vụ cho nhu cầu truy xuất dữ liệu. • Việc lưu trữ này có ích: – Giảm thời gian truy xuất đĩa vì số block phải đọc giảm – Giá trGiá trịị ttạại field là cluster key chi field là cluster key chỉ đượỉ được lc lưưu 1 lu 1 lầần bn, bấất kt kểể có baocó bao nhiêu record ở table khác tham chiếu đến dòng này ⇒ tiết kiệm không gian để lưu trữ (và tạo mối quan hệ trên dữ liệu) • Tổ chức dl theo kiểu cluster không ảnh hưởng gì đến việc tạo index trên các table tham gia tạo cluster. 37 Sử dụng cluster file • Chỉ định cluster ở giai đọan thiết kế vật lý. • Chọn các table để gom nhóm: – Các table chủ yếu phục vụ cho truy vấn (select), ít khi thêm mới (insert) ho(insert) hoặặc cc cậập nhp nhậật (update).t (update). – Chứa dữ liệu được truy vấn chung hoặc kết với tần suất cao. • Chọn các field làm cluster key – Cluster key phải có đủ các giá trị phân biệt để các record liên quan đến mỗi giá trị của cluster key lấp gần đầy 1 block dữ liệu. • Nếu có ít dòng quá sẽ làm tốn không gian lưu trữ mà hiệu quả không đáng kể. • Có thể định SIZE khi tạo cluster, là số byte trung bình ước tính để có thể lưu 1 cluster • Nếu có nhiều dòng quá cũng không hiệu quả. • Dùng cluster key có quá ít giá trị, vd: PHAI, sẽ phản tác dụng. 38 ThiNganHang.com 19
Index (1) • Dùng chỉ mục cho file giống như việc dùng bản liệt kê danh mục (catalog) trong một thư viện. – Thông tin trên catalog đã được sắp xếp ⇒ tìm kiếm nhanh mà không phải duyệt tất cả. •• VVềề kkỹỹ thuthuậật có 2 lt, có 2 lọọai index cai index cơơ bbảản:n: – Index sắp thứ tự (ordered indices) dựa trên các giá trị làm index. • Dùng PP tìm nhị phân trên file index. • Index là 1 file có thứ tự gồm các mẫu tin có chiều dài cố định gồm 2 field. – Field 1: khóa tìm kiếm. – Field 2: con trỏ trỏ đến các block. – Index dùng kỹ thuật băm (hash indices) • ĐĐá hánh giáiá cáác kkỹỹ ththuậật dùt dùng i dindex • Lọai truy xuất • Thời gian truy xuất (access time) • Thời gian Insert / delete • Không gian đĩa dùng cho index. 39 Index (2) • Dense / Sparse index – Dense index •• File dFile dữữ liliệệu có bao nhiêu giá tru có bao nhiêu giá trịị trên search key thì trêntrên search key thì trên file index có bấy nhiêu record • Mỗi record của file index chứa 1 giá trị là search key và 1 con trỏ trỏ đến record đầu tiên trên file dữ liệu có cùng giá trị trên trường search key. – Sparse index • Các record trên tCác record trên tậập tin index chp tin index chỉ ứỉ ứng vng vớới mi mộột st sốố giá trgiá trịị trên file dữ liệu trên trường search key (chứ không phải tất cả các giá trị của search key như dense index) • Để tìm 1 giá trị, ta tìm trong tập tin index 1 mẫu tin sao cho giá trị search key lớn nhất <= giá trị cần tìm, và duyệt record xuất phát từ vị trí đầu tiên mà pointer chỉ đến. 40 ThiNganHang.com 20
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!