Luật Kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29.3.2011)
- 페이지 수
- 37
- 형식
- 크기
- 1.2 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,532
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Luật Kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29.3.2011)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 37 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 QUỐC HỘI -------- Luật số: 67/2011/QH12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------ Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2011 LUẬT Kiểm toán độc lập Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật kiểm toán độc lập. CHƢƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam và đơn vị đƣợc kiểm toán. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng Luật này áp dụng đối với kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam, đơn vị đƣợc kiểm toán, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập. Điều 3. Áp dụng Luật kiểm toán độc lập, điều ƣớc quốc tế và các luật có liên quan 1. Tổ chức, cá nhân trong nƣớc và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài tham gia hoạt động kiểm toán độc lập trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2. Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ƣớc quốc tế đó. Điều 4. Mục đích của kiểm toán độc lập Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị đƣợc kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trƣờng đầu tƣ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nƣớc và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. 2. Kiểm toán viên là ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc ngƣời có chứng chỉ của nƣớc ngoài đƣợc Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. 3. Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 4. Thành viên tham gia cuộc kiểm toán bao gồm kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các thành viên khác. 5. Doanh nghiệp kiểm toán là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Đơn vị đƣợc kiểm toán là doanh nghiệp, tổ chức đƣợc doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán. 7. Đơn vị có lợi ích công chúng là doanh nghiệp, tổ chức mà tính chất và quy mô hoạt động có liên quan nhiều đến lợi ích của công chúng. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 8. Hành nghề kiểm toán là hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam. 9. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị đƣợc kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. 10. Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến về việc
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Luật Kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29.3.2011)” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 37페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Luật Kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29.3.2011)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 QUỐC HỘI -------- Luật số: 67/2011/QH12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------ Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2011 LUẬT Kiểm toán độc lập Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật kiểm toán độc lập. CHƢƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam và đơn vị đƣợc kiểm toán. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng Luật này áp dụng đối với kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam, đơn vị đƣợc kiểm toán, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập. Điều 3. Áp dụng Luật kiểm toán độc lập, điều ƣớc quốc tế và các luật có liên quan 1. Tổ chức, cá nhân trong nƣớc và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài tham gia hoạt động kiểm toán độc lập trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2. Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ƣớc quốc tế đó. Điều 4. Mục đích của kiểm toán độc lập Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị đƣợc kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trƣờng đầu tƣ; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nƣớc và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dƣới đây đƣợc hiểu nhƣ sau: 1. Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. 2. Kiểm toán viên là ngƣời đƣợc cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc ngƣời có chứng chỉ của nƣớc ngoài đƣợc Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam. 3. Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. 4. Thành viên tham gia cuộc kiểm toán bao gồm kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các thành viên khác. 5. Doanh nghiệp kiểm toán là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Đơn vị đƣợc kiểm toán là doanh nghiệp, tổ chức đƣợc doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam thực hiện kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán. 7. Đơn vị có lợi ích công chúng là doanh nghiệp, tổ chức mà tính chất và quy mô hoạt động có liên quan nhiều đến lợi ích của công chúng. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 8. Hành nghề kiểm toán là hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam. 9. Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị đƣợc kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. 10. Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nƣớc ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đƣa ra ý kiến về việc
- 문서명
- Luật Kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12 ban hành ngày 29.3.2011)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 37 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!