1쪽
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Đặng Thị Kim Oanh i
2쪽
LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế với đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên”của tác giả đã hoàn thành. Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Trọng Hoan– Trường Đại Học Thủy Lợi đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin cảm ơn những người thân trong gia đình, tập thể lãnh đạo phòng Tài chính Kế hoạch, các cán bộ phòng và Ban quản lý dự án của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lich tỉnh Thái Nguyên đã động viên tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả luận văn mong muốn nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và các thầy giáo, cô giáo và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn. ii
3쪽
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................vii PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC...............................................................7 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước...................7 1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ........................7 1.1.2. Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các đơn vị hành chính ................7 1.1.3. Nội dung vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các đơn vị hành chính ................9 1.1.4. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các đơn vị hành chính ....10 1.1.5. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước ........................14 1.1.6. Yêu cầu của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB ở cấp tỉnh ...........................28 1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................32 1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB tại một số địa phương.................32 1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên ......................................................................34 1.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan về công tác Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.........................................................................................................35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH .......................38 TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................................................................38 2.1. Giới thiệu chung về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ..............38 2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của sở.............................................................................38 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và biên chế sớ Văn hóa Thể thao và Du lịch ..........................40 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ban QLDA kiêm nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên: ...............................................................................................40 iii
4쪽
2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN vào lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017................................................... 42 2.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 44 2.3.1. Thực trạng lập và giao kế hoạch hàng năm vốn đầu tư XD từ NSNN cho các dự án tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên....................................44 2.3.2 Thực trạng công tác lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư xây dựng ........47 2.3.3 Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng cho các dự án......................48 2.3.4 Thực trạng công tác giám sát thi công, nghiệm thu công trình, nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành .......................................................................................51 2.3.4 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cho các dự án tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên..............................................53 2.3.5 Thực trạng thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cho các dự án tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .............................54 2.4. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước ở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 56 2.4.1. Kết quả đạt được ..............................................................................................56 2.4.2. Hạn chế chủ yếu...............................................................................................60 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.....................................................................62 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÁI NGUYÊN............................................................... 65 3.1. Định hướng phát triển lĩnh vực văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tỉnh Thái Nguyên65 3.1.1. Kế hoạch chương trình mục tiêu phát triển văn hóa giai đoạn 2018 - 2025: .65 3.1.2. Kế hoạch phát triển chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng Thể thao và du lịch giai đoạn 2018-2025 ...........................................................................................67 3.2. Phương hướng quản lý vốn đầu tư XD từ nguồn ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ........................................... 67 3.3. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XD từ nguồn ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ................................. 69 iv
5쪽
3.3.1. Giải pháp tăng cường công tác công tác quản lý lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đảm bảo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên......................................................69 3.3.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý lập, thẩm định dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án sử dụng vốn XDCB từ NSNN chống lãng phí, nâng cao hiệu quả đầu tư cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên......................71 3.3.3 Giải pháp tăng cường công quản lý trong việc lựa chọn nhà thầu xây dựng tiết kiệm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên......................................................................................75 3.3.4. Giải pháp tăng cường công tác giám sát, nghiệm thu công trình chống thất thoát lãng phí tại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vôn NSNN cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ...............................................78 3.3.5. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thanh quyết toán, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .....................81 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...........................................................................................84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................87 PHỤ LỤC......................................................................................................................89 v
6쪽
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN vào lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 đến 2017 .........................................................44 Bảng 2.2: Bảng Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN vào lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lich tỉnh Thái Nguyên ...................................................47 Bảng 2.3: Thống kê giảm trừ giá trong đấu thầu giai đoạn 2015-2017 ........................49 Bảng 2.4: Tổng hợp công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành tại sở VH, TT và DL trong các năm 2015 – 2017...............................................55 Bảng 2.5: Tình hình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành chia theo loại công trình giai đoạn 2015 – 2017...................................................................55 vi
7쪽
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ QLNN Quản lý nhà nước XDCB Xây dựng cơ bản NSNN Ngân sách nhà nước ODA Nguồn vốn hỗ trợ chính thức HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân GPMB Giải phóng mặt bằng XDNTM Xây dựng nông thôn mới TTCN Tiểu thủ công nghiệp CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa QLDA Quản lý dự án QLCL Quản lý chất lượng XDCT Xây dựng công trình vii
9쪽
PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của Đề tài. Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong những năm qua, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn của Nhà nước liên tục gia tăng, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước... Để đầu tư xây dựng có hiệu quả, ngoài các yếu tố liên quan đến quản trị dự án, công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng có vai trò rất quan trọng bởi vì chính nhà nước tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi, đồng thời nhà nước hướng các hoạt động đầu tư trong khuôn khổ thông qua các hình thức giám sát và kiểm tra. Vì lý do đó, từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác quản lý đầu tư xây dựng. Thời gian gần đây, chúng ta đã đón nhận hàng loạt những thay đổi quan trọng liên quan tới quá trình đổi mới căn bản, toàn diện về thể chế quản lý đầu tư xây dựng. Đó là sự kiện Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13. Các luật vừa được thông qua nhằm tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng sử dụng các loại nguồn vốn khác nhau, bảo đảm cho các hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch và được kiểm soát chặt chẽ; tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kết hợp với việc xác lập quan hệ bình đẳng, phân định rõ trách nhiệm giữa các chủ thể tham gia nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí đặc biệt là đối với các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nhà nước.Trước tình hình các luật này đã và sớm có hiệu lực thi hành, cụ thể là Luật Đấu thầu từ 01/07/2014, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công từ 01/01/2015, đồng thời với văn bản hướng dẫn các luật được ban hành, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực 1
10쪽
hiện dự án ĐTXD cần nắm bắt kịp thời những nội dung đổi mới của hệ thống pháp luật có liên quan. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, là cửa ngõ vùng Việt Bắc; là tỉnh có nhiều di tích lịch sử - văn hoá có ý nghĩa lịch sử như: khu di tích thời đại đá cũ Thần Sa vào thời hậu kỳ đá cũ, niên đại với đặc trưng nổi bật là kỹ nghệ mảnh tước duy nhất tìm thấy ở Việt Nam, Đền Đuổm thuộc huyện Phú Lương thờ danh tướng Dương Tự Minh; Khu di tích Núi Văn, núi Võ thuộc huyện Đại Từ - quê hương anh hùng Lưu Nhân Chú một trong 18 vị tướng tài theo Lê Lợi đánh thắng giặc Minh ở thế kỷ XV; đền thờ Đội Cấn và các điểm di tích cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên năm 1917. Khu di tích ATK (An toàn khu) ở Định Hoá - nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng và Chính phủ đặt đại bản doanh lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).... đặc biệt trong số các di tích lịch sử văn hóa đó có nhiều di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến, các di tích lịch sử ATK Thái Nguyên thuộc hệ thống di tích lịch sử cách mạng “Chiến khu Việt Bắc” được Chính phủ nhận định là “quần thể di tích quan trọng bậc nhất của dân tộc Việt Nam ở thế kỷ XX”. Hiện nay, trên địa tỉnh Thái Nguyên có 780 di tích, trong đó có 31 di tích được xếp hạng cấp quốc gia (01 di tích cấp quốc gia đặc biệt gồm 14 điểm di tích LSCM kháng chiến) và 123 di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, văn hóa, xã hội, các di tích lịch sử văn hóa và danh thắng ở Thái Nguyên không tránh khỏi những khó khăn về sự mai một, xuống cấp, mất dấu tích. Xác định việc đầu tư xây dựng bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử văn hóa là một việc làm cần thiết với sự tham gia của các cấp, các ngành và của toàn thể nhân dân. Trong những năm qua, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên đã nhận được sự quan tâm rất lớn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các cấp Đảng, chính quyền tỉnh Thái Nguyên cùng với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở, công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu tư đã có bước phát triển đáng kể, với số vốn đầu tư là 90 tỷ đồng giai đoạn năm 2014- 2017. Nhìn chung, công tác 2
앞 10페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!