1쪽
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN HỒNG CƯỜNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Hà Nội - Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN HỒNG CƯỜNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Hà Nội - Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN HỒNG CƯỜNG KHÓA: CH-2009 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Kỹ Thuật Hạ Tầng Đô Thị Mã số : 60.58.22 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TSKH. LÂM QUANG CƯỜNG Hà Nội - Năm 2011
MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Hà Nội là thủ đô của cả nước đồng thời là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn. Trong những năm qua về các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải cũng được chú trọng đầu tư phát triển song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội. Bên cạnh đó, việc gia tăng nhanh chóng các phương tiện giao thông đặc biệt là ô tô con và xe máy đã tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm cả điểm đỗ xe, bến bãi đỗ xe và đường giao thông . Nhu cầu về giao thông tĩnh tăng lên đột biến sau khi Hà Nội mở rộng năm 2008 với sự phát triển bùng nổ của cá phương tiện giao thông. Mặt khác quỹ đất dành cho giao thông tĩnh trên toàn thành phố đang thiếu trầm trọng cả về số lượng và quy mô đặc biệt tại khu vực nội đô lịch sử bao gồm địa bàn 04 Quận trung tâm : Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng và một phần quận Tây Hồ (trong Vành Đai II là khu vực nội đô lịch sử, hạn chế phát triển, theo định nghĩa trong thuyết minh đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011) là nơi có mật độ phương tiện tham gia giao thông giao thông cao đồng thời cũng là nơi tập trung nhiều công trình công cộng, trung tâm thương mại lớn. Để góp phần quản lý tốt các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe hiện tại trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử đồng thời rà soát, bố trí lại các điểm, bãi đỗ xe cho hợp lý phù hợp với sự gia tăng của các phương tiện giao thông cũng như phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 cần rà soát, quy hoạch mạng lưới điểm, bãi đỗ xe. Do đó việc nghiên cứu “Quy hoạch mạng
lưới Bãi, Điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử” là rất cần thiết và là một yêu cầu của thực tiễn khách quan, góp phần giải quyết nhu cầu sử dụng giao thông tĩnh trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử cũng như trên địa bàn toàn thành phố nói chung. Mục đích nghiên cứu: Mục đích của đề tài là: - Rà soát, quy hoạch lại các bãi, điểm đỗ xe hiện có trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử. - Đề xuất quy hoạch mạng lưới và các loại hình bãi, điểm đỗ xe trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử. Đề xuất các cơ chế, chính sách về quản lý và thu hút vốn để đầu tư xây dựng các bãi, điểm đỗ xe. Đưa ra danh mục các dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn đến 2015; đến 2020; đến 2030. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đã đang và sẽ triển khai tại địa bàn 04 Quận trung tâm: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng và một phần quận Tây Hồ (trong đường Vành Đai II). - Phạm vi của đề tài: giới hạn trong địa bàn 04 Quận trung tâm: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng và một phần quận Tây Hồ (trong Vành Đai II) và mối liên hệ với các khu vực xung quanh. Phương pháp nghiên cứu: - Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu: + Phân tích, tổng hợp, so sánh. + Thu thập tài liệu, điều tra ,đánh giá. + Sơ đồ học, bản đồ. + So sánh: Để có sự vận dụng linh hoạt và phù hợp vào địa bàn 04 Quận trung tâm : Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng và một phần quận Tây Hồ (trong đường Vành Đai II) thành phố Hà Nội, cần phải có sự tìm hiểu kinh nghiệm ở các thành phố đã có quy hoạch mạng lưới giao thông tĩnh hoàn thiện. Đặc biệt là các thành phố có điều kiện phát triển tương đồng với thành phố Hà Nội. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nhu cầu cần có bãi đỗ xe là điều rất thực tế để tránh tình trạng các phương tiện giao thông cá nhân không có chỗ đỗ, gây tắc nghẽn giao thông, nếu không được giải quyết sẽ là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của Thành phố. Hiện tại, một số bãi, điểm đỗ xe đã được đề xuất tại các địa điểm như quảng trường, vườn hoa...trong trung tâm Thành phố. Tuy nhiên, cần có một nghiên cứu mang tính tổng thể về các vị trí có thể bố trí bãi, điểm đỗ xe trong trung tâm Thành phố phù hợp với sự phát triển của Hà Nội về không gian cũng như mạng lưới giao thông, phù hợp với diều kiện tự nhiên và hiện trạng, tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật, tạo điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại cho Thành phố. Vì vậy, việc nghiên cứu “Quy hoạch mạng lưới Bãi, Điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử” là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo phần nội dung chính có 3 chương: - Chương 1 : Hiện trạng hệ thống giao thông và mạng lưới bãi, điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. - Chương 2 : Cơ sở khoa học nghiên cứu quy hoạch bãi, điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. - Chương 3 : Đề xuất Quy hoạch mạng lưới bãi, điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. NỘI DUNG CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG VÀ MẠNG LƯỚI BÃI, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ 1.1. Giới thiệu khái quát về thành phố Hà Nội 1.1.1. Điều kiện tự nhiên a. Vị trí.
- Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nằm ở phía Tây Bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông [12]. - Tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình và Phú Thọ phía Tây [12]. Hình 1.1: Bản đồ thành phố Hà Nội b. Diện tích, dân số. - Theo số liệu 4/2009, dân số Hà Nội 6.448.837 người. Tổng đất tự nhiên hiện nay: 3.324,9047 km2. Dân cư phân bố không đều giữa các quận nội thành và khu vực ngoại thành. Mật độ dân cư trung bình khoảng 1.940 người/km², tại Quận Đống Đa mật độ lên tới 35.341 người/km². Ngoại thành: Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức mật độ <1.000 người/km². Mật độ dân số Hà Nội gấp hơn 7 lần so với mức trung bình của cả nước, gấp đôi mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Hồng và là thành phố có mật độ cao thứ hai trên cả nước. Dân số thành thị là 2.632.087 người, chiếm 40,8%; nông thôn có 3.816.750 người, chiếm 59,2%. Dân số nam là 3.157.995 người, chiếm 48,97%; số nữ 3.290.842 người, chiếm 51,03%. Tỷ lệ tăng dân số bình quân/năm trong 10 năm là 2% [12] Bảng 1.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Hà Nội [12] TT Quận/huyện Diện tích (km2) Dân số Mật độ (người/km2) 1 Hoàn Kiếm 5,29 178.073 32.703 2 Ba Đình 9,244 228.352 24.703 3 Đống Đa 9,96 352.000 35.341
앞 6페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!