[Luận văn thạc sĩ] Pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

THThiNganHang
다운로드 0회
85
0

자료 내용

1쪽

iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam hiện nay Luận văn tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật thuế hiện hành về các loại thuế áp dụng chủ yếu đối với hộ kinh doanh như thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế và quy định về quản lý thuế. Luận văn làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý, vai trò của hộ kinh doanh từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về đối tượng điều chỉnh của pháp luật thuế, nghiên cứu khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh. Luận văn đã phân tích rõ quy định pháp luật thuế hiện hành áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với hai chủ thể nghiên cứu đó là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng pháp luật thuế, thực tiễn áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh, luận văn đã chỉ ra những bất cập, hạn chế, vướng mắc về quy định pháp luật thuế, những khó khăn khi áp dụng pháp luật đối với hộ kinh doanh vào thực tiễn, từ đó đưa ra những phương hướng và đề xuất kiến nghị giúp hoàn thiện quy định pháp luật thuế và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay. Từ khóa: Hộ kinh doanh, pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

2쪽

iv ABSTRACT Tax laws for business households in Vietnam today The thesis focuses on studying the provisions of the current tax law on taxes applied mainly to business households such as personal income tax, value-added tax, tax calculation methods, tax bases, tax calculation and regulations on tax administration. The thesis clarifies the concept, characteristics, legal nature and role of business households, thereby making comments and evaluations on the subjects of tax law, researching the concept, characteristics and roles of the tax law for business households. The thesis has clearly analyzed the current tax law regulations applied nationwide for two research owners, that is, business households paying tax by the presumptive method and business households paying taxes by the declaration method. On the basis of understanding the current status of tax law, practical application of tax law to business households, the study has pointed out the inadequacies, limitations, problems in tax law regulations, difficulties in applying the law to business households into practice, from which to give directions and propose recommendations to help improve tax laws and solutions to improve the effectiveness of law application. Key words: Business households, tax laws for business households, personal income tax, value-added tax

3쪽

v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BTC Bộ tài chính BVMT Bảo vệ môi trường CCT Chi cục thuế CNKD Cá nhân kinh doanh DN Doanh nghiệp DNTN Doanh nghiệp tư nhân DTBH Doanh thu bán hàng HĐTVT Hội đồng tư vấn thuế HKD HKD GTGT Giá trị gia tăng MST Mã số thuế NHNN Ngân hàng nhà nước NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước PPKK Phương pháp kê khai QLT Quản lý thuế UBND Ủy ban nhân dân TMĐT Thương mại điện tử SSKT Sổ sách kế toán SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng cục thuế TN Tài nguyên TNCN Thu nhập cá nhân TTĐB Tiêu thụ ặc biệt

4쪽

vi MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1. Giới thiệu...........................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề......................................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................2 2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................3 2.1. Mục tiêu tổng quát.........................................................................................3 2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................4 3. Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................4 5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................5 6. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................6 7. Đóng góp của đề tài ..........................................................................................6 8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ..................................................................7 9. Bố cục dự kiến luận văn.................................................................................10 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH........................................................................................................11 1.1 Khái quát chung về hộ kinh doanh......................................................................11 1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh ............................................................................11 1.1.2 Đặc điểm và bản chất pháp lý hộ kinh doanh .............................................13 1.1.3 Vai trò của hộ kinh doanh ...........................................................................16 1.2 Cơ sở lý luận về pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .....................................18 1.2.1 Khái niệm pháp luật thuế hộ kinh doanh....................................................18 1.2.2 Đặc điểm pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .........................................19 1.2.3 Vai trò pháp luật thuế hộ kinh doanh..........................................................21 1.3 Phân loại hộ kinh doanh theo quy định pháp luật thuế......................................22 1.3.1 Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai ...................................22 1.3.2 Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán .....................................24

5쪽

vii 1.4 Các loại thuế cơ bản đối với hộ kinh doanh........................................................26 1.4.1 Thuế giá trị gia tăng.....................................................................................26 1.4.2 Thuế thu nhập cá nhân.................................................................................28 1.4.3 Các loại thuế khác ......................................................................................32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH.....................36 2.1 Thực trạng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .............................................36 2.1.1 Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh...............................................36 2.1.2 Căn cứ tính thuế hộ kinh doanh...................................................................37 2.1.3 Thực trạng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai..............................................................................................................38 2.1.3.1 Phương pháp tính thuế.................................................................................38 2.1.3.2 Quy định về hóa đơn, chứng từ..................................................................40 2.1.3.2 Quy định về chế độ kế toán........................................................................42 2.1.3.3 Quy định về quản lý thuế ...........................................................................44 2.1.4 Thực trạng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán .....................................................................................................................46 2.1.4.1 Phương pháp tính thuế...............................................................................46 2.1.4.2 Quản lý thuế ..............................................................................................47 2.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh ...................................49 2.2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai ................................................................................................49 2.2.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán................................................................................................................52 2.3 Những bất cập, hạn chế trong quy định pháp luật và vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn áp dụng ................................................................................................54

6쪽

viii 2.3.1 Những bất cập, hạn chế trong quy định pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .....................................................................................................................54 2.3.2 Vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .....................................................................................................................57 2.4 Kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế đối với hộ kinh d oanh..58 2.4.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh .....................................................................................................................58 2.4.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh.. .....................................................................................................................60 2.4.2.1 Kiến nghị hoàn thiện q uy định pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh.......60 2.4.2.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh ..................................................................................................................62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................64 KẾT LUẬN .............................................................................................................65 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................i PHỤ LỤC 1: DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HKD, CÁ NHÂN KINH DOANH.........................................................................................................iv PHỤ LỤC 2: TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH...................................................................................................... viii PHỤ LỤC 3: BẢNG KÊ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG KỲ CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH.............................................. xiii

7쪽

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu 1.1. Đặt vấn đề Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Nộp thuế chính là quyền và nghĩa vụ của mỗi người, mỗi tổ chức. Thuế đến từ nhiều nguồn khác nhau, ta có thuế thu từ đất, thu từ hoạt động SXKD, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu…Trong số các nguồn huy động vào tiền thuế, có sự đóng góp rấ t lớn đến từ hoạt động SXKD của người dân. Khi người dân tham gia vào hoạt động SXKD, họ có thể hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể lựa chọn thành lập DNTN, công ty TNHH, công ty hợp danh, hay HKD, và một số trường hợp kinh doanh không thường xuyên, theo thời vụ…chỉ được xem là CNKD. Đối với mỗi một hình thức, pháp luật có khung pháp lý điều c hỉnh riêng, trong đó luật thuế là mộ t trong những luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ, nhà nhà kinh doanh, người người kinh doanh, thì hình thức HKD với hành lang pháp lý thông thoáng, đơn giản, dễ áp dụng chính là hình thức được đông đảo người dân lựa chọn. Để đáp ứng với nhu cầu thực tiễn, đáp ứng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế thì pháp luật thuế đối với HKD là một trong nhữn g chính sách cần thiết và quan trọng hiện nay. Theo báo cáo thống kê của Tổng cục thống kê năm 2021, số cơ sở SXKD cá thể năm 2020 gần 5,2 triệu cơ sở, với số lao động 8,5 triệu người, tăng 5,7% về số đơn vị và tăng 3,0% về s ố lao động so với năm 20161, là sự đóng góp rất quan trọng cho NSNN. Với số lượng đông đảo HKD như trên, nhằm mục đích tăng nguồn thu, tránh thất thoát ngân sách, đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong hoạt động kinh doanh thì sự điều chỉnh kịp thời của các quy định, chính sách liên quan đến lĩnh vực thuế sẽ tạo nhiều thuận lợi để người dân an tâm kinh doanh, 1 Thông cáo báo chí kết quả sơ bộ tổng điều tra kinh tế năm 2021-Tổng cục Thống kê. https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/01/thong-cao-bao-chi-ket-qua-so-bo-tong- dieu-tra-kinh-te-nam-2021 (Truy cập ngày 26/03/2023)

8쪽

2 thúc đẩy phát triển nền kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, hội nhập thế giới. Là một bộ phận không nhỏ trong hệ thống nền kinh tế, HKD cho thấy được tầm quan trọng, là một trong những nguồn lực của NSNN thông qua việc đóng thuế phát sinh từ hoạt động SXKD. Do đó, việc nghiên cứu quy định về pháp luật thuế HKD là thực sự cần thiết trong giai đoạn hi ện nay. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài Pháp luật thuế là một trong những quy định pháp luật gắn liền với nền kinh tế và chủ thể điều chỉnh của nó chính là các DN, các cá nhân, các HKD do đó nó luôn phải đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế- xã hội. Đáp ứng mức độ hội nhập với pháp luật quốc tế, tạo dựng hành lang pháp lý thông thoáng cho sự phát triển của các thành phần nền kinh tế. Đối với HKD, ngày càng có nhiều hình thức hoạt động mới, quy mô, tính phức tạp ngày càng tăng, nhất là trong thời đại số hóa như hiện nay. Năng lực SXKD, năng lực nhận thức pháp luật ngày càng thay đổi do đó pháp luật thuế cũng cần phải hoàn thiện và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu xã hội. Các hình thức kinh doanh mới xuất hiện như kinh doanh TMĐT, xuất hiện nhiều HKD với quy mô lớn, đòi hỏi cần phải sử dụng hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động SXKD, tính phức tạp ngày càng tă ng, rủi ro về vấn đề trốn thuế, gian lận thuế rất lớn. Do đó, cần phải có sự tìm hiểu, nghiên cứu kỹ hơn về pháp luật thuế đối với mô hình này. Trên cơ sở thay đổi của các quy định pháp luật có liên quan, sự ra đời của nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký DN, trong đó bỏ quy định HKD có sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập DN. Cùng với đó, Luật quản lý thuế 2019 cũng có những quy định mới về HKD có quy mô lớn. Năm 2019, Quốc hội ban hành Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/ 2020, trong đó có nhiều điểm mới liên quan đến HKD. Lần đầu tiên đưa đối tượng HKD thương mại điện tử vào nội du ng điều chỉnh của pháp luật thuế.

앞 8페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!