1쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội LêI Më §Çu Trong xu thế phát triển của thế giới, khi mà nền kinh tế chuyển đổi hoàn toàn sang nền kinh tế mở, thì việc sản xuất kinh doanh càng trở nên khó khăn. Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được,thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải cạnh tranh với nhau và cuộc cạnh tranh này càng trở nên gay gắt và khốc liệt khi nền kinh tế càng phát triển. Trong xu thế đó thì các doanh nghiệp sản xuất cũng không ngoại lệ,để tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp sản xuất là các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra phải đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có uy tín trên thị trường.Nhưng những yếu tố trên cũng chưa đủ để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi mà còn kết hợp với giá thành.Doanh nghiệp phải sản xuất ra sản phẩm với giá thành hợp lý,chất lượng tốt,mẫu mã đẹp,phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.Nhưng muốn có giá cả hợp lý thì doanh nghiệp phải tính toán sao cho tạo ra sản phẩm với giá cả là thấp nhất,muốn như vậy Doanh nghiệp phải hạ chi phí xuống còn thấp nhất.Được như vậy doanh nghiệp mới ngày càng đi lên và phát triển. Xuất phát từ đó xí nghiệp X18-công ty Hà Thành-Bộ Quốc Phòng thuộc Quân khu thủ đô là một xí nghiệp nhỏ,với số lượng hàng sản xuất hàng năm không nhiều chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước.Để sản xuất ra nhiều sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều thì việc tính toán và hạ giá thành là yếu tố cơ bản để sản xuất kinh doanh phát triển.Là kế toán của xí nghiệp thì việc tính toán sao cho giá thành hạ đến mức thấp nhất là yêu cầu cơ bản và mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp. Qua qu¸ tr×nh thực tập và tìm hiểu tại xí nghiệp được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn kế toán và nhất là cô Thuỷ,cùng sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp,nên em đã mạnh dạn chọn cho mình đề tài mang tên: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp X18” Mục tiêu của đề tài là:khảo sát tình hình thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp X18 và thông qua đó giúp em hoàn thiện hơn về kiến thức mình đã học về kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm. Bài viết này ngoài phầPhPhThiNganHang.comần I:Lý luậần II:Thực trn chung vạng tổn mềchkứởếc ktoán chi phí sảđầu và kếế toán chi phí sảt luận còn bao gồm các phần xuất và tính giá thành sản xuất và tính giá thành tại xín sau:n phẩm. nghiệp X18. Phần III:Một số ý kiến nhằm hoàn thiện về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp X18. Do khả năng có hạn nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu xót,vì vậy em mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành bài báo cáo này. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
2쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội Môc lôc Trang Lêi më ®Çu 1 Môc lôc 2 Phần I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản 4 PhÈm trong doanh nghiÖp s¶n xuÊt I.§Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt cña ngμnh s¶n xuÊt c«ng nghiÖp. 4 II.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 4 1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất. 4 1.1.Khái niệm chi phí sản xuất. 4 1.2.Phân loại chi phí sản xuất. 5 1.3.ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động 7 s¶n xuÊt kinh doanh. 2.Gi¸ thμnh s¶n phÈm vμ ph©n lo¹i gi¸ thμnh s¶n phÈm. 8 2.1.Kh¸i niÖm gi¸ thμnh s¶n phÈm. 8 2.2.Ph©n lo¹i gi¸ thμnh s¶n phÈm . 8 3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thμnh s¶n phÈm. 9 4.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. 10 4.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 10 4.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm. 10 4.3.Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính 11 giá thμnh s¶n phÈm. 11 5.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 12 6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12 6.1.Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng. 14 6.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. 14 6.3.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất. 14 6.3.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. 17 6.3.2.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp. 19 6.3.3.KThiNganHang.comế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. 21 6.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. 24 7.C¸c ph¬ng ph¸p ®¸nh giá s ản phẩm đang chế tạo dở dang. 25 7.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. 25 7.2.§¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang theo s¶n lîng s¶n phÈm hoμn thμnh t¬ng ®¬ng. 26 7.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định møc. 27 8.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu. 27 8.1.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. 27 8.1.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). 28 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 2 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
3쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội 8.1.2.Phương pháp tính giá thành theo hÖ sè. 28 8.1.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ. 29 8.1.4.Phương pháp loại trừ chi phí. 8.1.5.Phương pháp tổng cộng chi phí. 31 8.1.6.Ph¬ng ph¸p liªn hîp. 31 8.1.7.Phương pháp tính giá thành theo định mức. 31 8.2.øng dụng các phương pháp tính giá thành trong các lo¹i h×nh doanh nghiệp chủ yếu. 32 8.2.1.Doanh nghiÖp s¶n xuÊt theo ®¬n ®Æt hμng. 32 8.2.2.Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục. 36 Phần II.Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phÈm ë xí nghiệp X18. 36 I.Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp X18. 36 1.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp X18. 36 1.1.Giíi thiÖu c«ng ty Hμ Thμnh. 37 1.2.Giới thiệu xí nghiệp X18. 37 1.2.1. Qu¸ tr×nh h×nh thμnh vμ ph¸t triÓn. 38 1.2.2.Chøc n¨ng, nhiÖm vô vμ ®Æc ®iÓm ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh. 39 1.2.3.Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán. 43 II.Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp X18. 43 1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính gi¸ thμnh. 43 1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 43 1.2. Đối tượng tính giá thành. 43 2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp X18. 43 2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. 2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. 2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung. 2.3.1.Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng. 2.3.2.Chi phí công cụ dụng cụ. 2.3.3.Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ. 2.3.4.Kế toán dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. 2.4.KThiNganHang.comế toán tổng hợp chi phí sản xuất. 2.5.C«ng t¸c ®¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang. 2.6.Công tác tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp X18. 2.6.1.Kỳ tính giá thành và đơn vị tính giá thành. 2.6.2.Phương pháp tính giá thành. Phần III.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp X18. 1.¦u ®iÓm. 2.Hạn chế. 3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 3 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
4쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội thành tại xí nghiệp X18. Kết luận PHÇN I Lý luận cơ bản về kế toán chi PHí sảN Xuất và tính giá thành sản phẩm trong dOAnH NGHIệP sản xuất i.®Æc ®IÓm tæ chøc s¶n xuÊt cña ngμnh s¶n xuÊt c«ng nghiÖp. Trong doang nghiệp sản xuất công nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán, vận dụng các phương pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng phương pháp kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong phạm vi ngành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từ những đặc điểm của quy trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa dạng và khối lượng sản phẩm được sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất của doanh nghiệp. Như vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của doanh nghiệp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp được hợp lý, vận dụng các phương pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp được hợp lý, đúng đắn và do đó phát huy được chức năng, vai trò và vị trí của kế toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng. ii.chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 1.chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất : 1.1.Khái niệm chi phí sản xuất : Trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt s¶n phÈm,doanh nghiÖp thêng ph ải bỏ ra những chi phí về các loại đối tượng lao động,tư liệu lao động và sức lao động của con người.Đây là các yếu tố cơ bản để tiến hành các hoạt động sản xuất,song sự tham gia của mỗi yếu tố này là khác nhau dẫn đến sự hình thành những chi phí tương ứng như : chi phí nguyên liệu,vật liệu (gọi là hao phí về lao động vật hoá), chi phí nhân công (chi phí về lao động sống), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền… Chi phí sản xuất hay chi phí chế tạo sản phẩm : Đây là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tớxuphí đểThiNganHang.comất.Toàn bộtiến hành các hoạcác chi phí này được tính vào giá thành sải việc sảtn xuđộng sất, chản xuế tạấo st mảớn phi được coi là chi phí sảẩm phát sinh trong quá trình sản phẩm.Chn xuỉ ất và là bộnhững chin phận quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản mục khác nhau.Thông thường chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Theo chế độ kế toán hiện hành ở nước ta: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp sản xuất đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.Trong đó chi phí về lao động sống như: tiền lương, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 4 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
5쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội tiền bảo hiểm…chi phí lao động vật hoá bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định…Trong doanh nghiệp sản xuất, không phải tất cả các khoản chi phí chi ra đều là chi phí sản xuất. Ngoài những chi phí sản xuất có tính chất sản xuất còn phát sinh những chi phí không có tính chất sản xuất như chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, cho các hoạt động mang tính chất sự nghiệp…Chi phí thời kỳ hay còn gọi là chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh không được tính vào giá thành sản phẩm. Các khoản chi phí này được bù đắp bởi doanh thu. Hay nói cách khác chi phí thời kỳ làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp. Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo c¸c tiªu thøc kh¸c nhau. 1.2.1_Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại theo yếu tố chi phí) : Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí,không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh. Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau: -- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua,chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. -- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động,các khoản trích Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế,Kinh phi công đoàn theo tiền lương của người lao động. -- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sảThiNganHang.comn cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của đoanh nghiệp. -- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí đoanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp trong kỳ báo cáo. -- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa dược phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, héi häp, thuª qu¶ng c¸o… Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vi mô và quản lý vĩ mô 1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 5 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
6쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được chia thành ba khoản mục chi phí sau: -- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm. -- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) -- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất…), ngoài hai khoản mục trên. +Theo mèi quan hÖ víi s¶n lîng s¶n xuÊt, kho¶n m ục Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi : *CPSXC cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theo phương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,…và chi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất. *CPSXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuât như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. +Theo nội dung kinh tế,khoản mục CPSXC bao gồm các nội dung sau : *Chi phí nhân viên phân xưởng : Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất. *Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa,bảo dưỡng tài sản cố định (TSCĐ), vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng. *Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao đéng… *Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởThiNganHang.comng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn, nhà xưởng… *Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại…không đủ điều kiÖn ghi nhËn TSC§. *Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 6 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
7쪽
Báo cáo thực tập Trường Trung Học Kinh Tế Hà Nội cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. 1.2.3-Ph©n loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ. Theo c¸ch ph©n lo¹i nμy toμn bé CPSX chia lμm 2 lo¹i : -- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… -- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng… Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. 1.2.4-Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Theo c¸ch ph©n lo¹i nμy CPSX chia lμm 2 lo¹i : -- Chi phí trực tiếp :Là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. -- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn, hợp lý. 1.2.5-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí : Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại : -- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu (NVL) chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ. ThiNganHang.com-- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng có cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung. Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX thích hợp với từng loại . 1.3-ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh . HiÖn nay đất nước ta đang ở trong giai đoạn mới mở cửa nền kinh tế thị trường.Để tồn tại cùng nền kinh tế thế giới đang phát triển mạnh mẽ đòi hỏi quy luật cạnh tranh luôn luôn diễn ra gay gắt và quyết liệt.Bởi vậy,một doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất muốn đứng vững trên thị trường thì sản phẩm của họ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 7 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
앞 7페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!