[Luận văn] Hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam

THThiNganHang
다운로드 0회
87
0

자료 내용

1쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lời nói đầu Xu thế chung của thế giới trong giai đoạn hiện nay là khu vực hoá các nền kinh tế. Liên minh Châu Âu (EU) là một điển hình về xu thế nay, các nước Châu Âu đã xây dựng cho mình một thị trường chung với một đồng tiền thống nhất. Nhận thấy tính đúng đắn của xu thế này, Việt Nam đã tích cực tham gia vào hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN) từ 10 năm nay và sắp tới sẽ là khu vực mậu địch tự do ASEAN (AFTA) với mẫu hình là EU kết hợp những điều kiện và đặc trưng của khu vực Đông Nam. Như vậy, một đòi hỏi mang tính bắt buộc là tất cả các doanh nghiệp phải công khai hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cho các bên quan tâm để tận dụng mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập. Kiểm toán đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong những năm gần đây để đáp ứng đòi hỏi khách quan đó. Do mới hình thành lại phải đáp ứng một lượng rất lớn khách hàng với những điệu kiện khác nhau nên kiểm toán Việt Nam phải không ngừng học hỏi và hoàn thiện mình. Ra đời trong điệu kiện đó, Công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE) được thành lập bởi những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có tầm nhìn sáng suốt, đã có hướng đi đúng đắn nhằm nhằm đáp ứng những điều kiện thực tế. Tuy mới được thành lập (2001) nhưng công ty đã có những dấu ấn tích cực trong lòng khách hàng. Với những việc đã làm được kết hợp với đường lối phát triển đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, VAE nhất định sẽ tạo dựng được thương hiệu của mình trong thị trường kiểm toán Việt Nam. Được thực tập tại công ty kết hợp với sự hướng d3, em hy vẫThiNganHang.comn tận tình củọng mình sẽa thầy giáo Đhiểu thêm vềinh Thế Hùng và các anh chịnghành nghề mình đã lựtrong phòng nghiệa chọn và tiếp thup vụ những kiến thức thực tế bổ ích. Nhờ những kiến thức được nhà trường trang bị và kinh nghiệm thực tế thu nhận được trong thời gian đầu thực tập tại công ty, em đã phần nào hiểu được về tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các đoanh nghiệp. Do đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán thuế trong 1 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

2쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam” làm đề tại thực tập tốt nghiệp của mình. Đây một là khoản mục quan trọng trong hầu hết các báo cáo tài chính nên trong quá trình kiểm toán sẽ đặc biệt chú ý. Mặc dù đây là một đề tài khó nhưng với nổ lực của bản thân cộng với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo và các bác, các anh chị trong công ty kiểm toán và định giá Việt Nam, em hy vọng mình sẽ hoàn thành đề tài của mình một cách xuất sắc. Đề tài của em bao gồm 3 phần chính: Phần1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam. Phần 3: Một số nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục thuế do Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam thực hiện. ThiNganHang.com 2 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

3쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần I Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp 1.1. Những vấn đề cơ bản về Thuế 1.1.1. Khái niệm Lịch sử phát triển của loài người cho thấy khi loài người còn sống hoang sơ chưa biết tập hợp thành những quần thể lớn thì chưa có nhà nước, chưa có thuế. Khi loài người phát triển đến thời kỳ biết tập hợp, thống trị thì thuế đã hình thành. Xã hội càng văn minh tiến bộ thì thuế khoá càng phát triển và phương thức đánh thuế càng tinh vi. Sự xuất hiện của nhà nước đòi hỏi cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho nhà nước tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Nhà nước định quyền lực hiến định để ban hành những quy định pháp luật cần thiết làm căn cứ phân phối tổng sản phẩm xẵ hội và thu nhập quốc dân thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước. Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả năng va nguồn thu để thuế tồn tại va phát triển. Như vậy, thuế là khoản đóng góp bắt buộc được nhà nước quy định thành luật để mọi người dân ở trong diện nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước dùng chi tiêu cho những việc công ích. Khoản đóng góp này bằng tiền chứ không thể trả bằng hiện vật hay dịch vụ và đóng góp bằng tiền trực tiếp. Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triển của nhà nước. ThiNganHang.comTừ khái niệm trên, ta thấy thuế có những đặc điểm sau: - Do pháp luật quy định các đối tượng nộp thuế phải nộp. - Thuế thu một cách vĩnh viễn, không hoàn trả, không trả lãi - Không có đối phần hay đền bù nhưng ngược lại một phần số thuế đã nộp cho ngân sách nhà nước được trả về cho người dân một cách gián tiếp qua những tiện nghi của xã hội như y tế, trường học, đường xá, và các quỹ phúc lợi khác. 3 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

4쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Thuế là một hình thức điều tiết thu nhập công bằng, tránh tình trạng người có thu nhập quá cao, người có thu nhập quá thấp để giảm sự bất công và chênh lệch trong xã hội. 1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nền tài chính vững chắc và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuế nội địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách. Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển kinh tế lâu dài. Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất, không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuế. Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuế phải góp phần tích cực vào việc bội dưỡng và khai thác nguồn thu thuế ngày càng phát triển. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế dân sinh, với mọi thành phần kinh tế. Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nước sẽ: cao.ThiNganHang.comKhuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quả Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí. Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Hướng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu tư với nước ngoài và đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu đồng thời bảo vệ sản xuất nội địa. 4 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

5쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội. Hệ thống thuế được áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội. Tất cả các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy định.Người có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp, tuy nhiên phải cho người có thu nhập cao chính đáng được hưởng hiệu quả lao động của mình thì mới khuyến khich được họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp để đảm bảo công bằng xã hội. Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh. 1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế 1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT) Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do người tiêu thụ phải trả khi mua hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tương đối đơn giản. Hiệu năng của thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu được do việc áp dụng thuThiNganHang.comế GTGT) cao.Khuyết điểm lĐối tàm tăng giá cảượng nộp thuếtiêu thụ, gây ảcó thể tự kiểmnh hsoát nhau.ưởng đến sự ổn định của nền kinh tế vì chinh người tiêu thụ la người phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng. Đối tượng chịu thuế và không chịu GTGT thuế Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của chính phủ đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. 5 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

6쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Các đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và quy định nêu tại mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000 và một số thông tư bổ xung của Bộ tài chính. Hiện nay các đối tượng chịu thuế được quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004. Đối tượng nộp thuế Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là người nhập khẩu ) đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước và luật hợp tác xã. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoThiNganHang.comài tạCá nhân, hội Việt Nam.gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh tế khác. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT Giá tính thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. 6 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

7쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Giá nhập khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu. Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này. Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền trả từng kỳ hoặc trả trước. Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa có thuế của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ. Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế ( bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công). Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế là căn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịThiNganHang.comĐốch vi vụới các hoạđó). t động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng, giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này. Thuế suất thuế GTGT Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20% Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ có mức thuế: 0%, 5%, 10% 7 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

8쪽

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp trực tiếp - áp dụng với các đối tượng sau: Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ làm căn cứ tính thuế theo phương pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. - Xác định số thuế phải nộp: Số thuế GTGT;phải nộp = GTGT của hàng hoá;dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT ;của hàng hoá dịch vụ GTGT của ;hàng hoá dịch vụ = Doanh số của hàng hoá;dịch vụ bán ra - Giá vốn của hàng hoá;dịch vụ bán ra Phương pháp khấu trừ - áp dụng với các đối tượng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên. - Xác định số thuế phải nộp: Số thuế GTGT;phải nộp = Thuế GTGT;đầu ra - Thuế GTGT;đầu vào được khấu trừ Trong đó: bán ra (x) thuếThiNganHang.comThuế GTGTsuất thuđầu ra bế GTGT cằng (=) giá tính thuếủa hàng hoá dịch vcủa hàng hoá, dịụ đó. ch vụ chịu thuế Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu ( hoặc nộp thay cho phí nước ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % quy định tại các thông tư theo thông tư 122/2000/TT – BTC, thông tư 82/2002/TT – BTC, thông tư 102/2003/TT – BTC. 8 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn

앞 8페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!