1쪽
GiảI thích ký hiệu viết tắt CPSX : Chi phí sản xuất CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC : Chi phí sản xuất chung CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoàn SP : Sản phẩm SPDD : Sản phẩm dở dang KKTX : Kê khai thường xuyên KKĐK : Kiểm kê định kỳ NVLC : Nguyên vật liệu chính CPNVPX : Chi phí nhân viên phân xưởng TK : Tài khoản ThiNganHang.com 1 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
2쪽
LờI NóI đầu Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế mở như Việt Nam trong những năm gần đây đã đưa các doanh nghiệp vào một thời đại mới - thời đại của cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh và thách thức. Cơ chế thị trường đã và đang là một thay đổi lớn đối với tất cả các doanh nghiệp. Đặc biệt, hiện nay, đứng trước ngưỡng cửa WTO, các doanh nghiệp Việt Nam cần tự hoàn thiện và nâng cao năng lực của mình về mọi mặt để có thể phát triển trong môi trường mới đầy tiềm năng mà tổ chức này mang lại. Đầy tiềm năng bởi khi gia nhập WTO nghĩa là chúng ta sẽ hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới. Thị trường thế giới sẽ mở cửa cho chúng ta tiến bước vào. Nhưng trong sân chơi này chúng ta cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và một trong những khó khăn lớn mà các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt sau khi gia nhập WTO là việc xoá bỏ hàng rào thuế quan, mậu dịch. Điều đó có nghĩa là hàng ngoại nhập sẽ tràn lan trên thị trường Việt Nam với những công ty đa quốc gia, những tập đoàn với tiềm lực tài chính khổng lồ sẵn sàng hạ giá bán thấp hơn CPSX trong vòng 3- 5 năm để đánh gục hàng hoá trong nước. Điều này đã được kiểm chứng tại những nước đã gia nhập WTO trước đó, và gần đây là Trung Quốc - nước láng giềng của chúng ta. Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vốn đã đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ ThiNganHang.comcông tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp nay càng đòi hỏi được hoàn thiện để trở thành một công cụ để các doanh nghiệp sử dụng trong cuộc chiến không khoan nhượng đó. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay, được sự đồng ý của thầy cô giáo trong khoa QTKD trường Đại học Công Đoàn và ban lãnh đạo Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức, em chọn đề tài: "Hoàn thiện hạch toán chi phí 2 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
3쪽
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức" làm nội dung nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 phần chính: Chương 1: Cơ sở lý luận của hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng của hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức Chương 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức ThiNganHang.com 3 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
4쪽
Chương 1 Cơ sở lý luận của hạch toán CFSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 1.1.1. Chi phí sản xuất: 1.1.1.1. Khái niệm: Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Đó là ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Mỗi yếu tố cơ bản trên tham gia vào quá trình sản xuất theo những cách khác nhau để từ đó hình thành nên các chi phí tương ứng khác nhau: Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí tiền lương trả cho người lao động và là các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm mới sáng tạo ra. Từ những phân tích trên có thể định nghĩa CPSX như sau: CPSX là sự tiêu hao về nguyên vật liệu, nhân công và khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Để hiểu rõ bản chất của CPSX, cần phân biệt rõ khái niệm chi phí và chi tiêu. Chi phí thực chất là sự dịch chuyển giá trị các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá. Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao ThiNganHang.comphí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. 1.1.1.2. Phân loại chi phí: 4 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
5쪽
Phân loại chi phí là việc sắp xếp CPSX vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. * Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Theo cách phân loại này, CPSX chia thành 3 loại: - Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh. - Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính. - Chi phí bất thường: Bao gồm những chi phí ngoài dự kiến như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ... Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ cho việc tính toán giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh đúng đắn, cũng như lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời. * Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí : Nhằm phục vụ cho việc tập hợp CPSX và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh chi phí, người ta tập hợp những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế thành một nhóm. Theo chế độ kế toán hiện hành, CPSX được chia làm 5 yếu tố sau đây: - Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu ThiNganHang.comchính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. - Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương ( chi phí nhân công): Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động trong lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), các khoản trợ cấp, phụ cấp cho công nhân và nhân viên quản lý phân xưởng. 5 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
6쪽
- Yếu tố chi phí KHTSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cách phân loại này cho biết được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu và tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp và lập dự toán chi phí sản xuất cho kỳ sau. * Phân loại CPSX theo khoản mục: Theo cách phân loại này CPSX được chia thành 3 loại chính: - CPNVLTT: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo SP. - CPNCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, phụ cấp và các ThiNganHang.comkhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của CNTTSX theo quy định. - CPSXC: Là những chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất( phân xưởng, tổ đội...). CPSXC bao gồm: + CPNVPX: Gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của NVPX. 6 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
7쪽
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng... phục vụ cho nhu cầu quản lý chung ở các phân xưởng. + Chi phí CCDC: Phản ánh chi phí CCDC dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở các phân xưởng: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp... + Chi phí KHTSCĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐHH, TSCĐVH, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, tổ đội (điện, nước, điện thoại) + Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản chi phí trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng, tổ đội. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Nó có tác dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý CPSX theo định mức, là cơ sở cho kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau. * Phân loại CFSX theo chức năng trong sản xuất kinh doanh: Bao gồm 3 loại: ThiNganHang.com- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng. - Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: Bao gồm tất cả những chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. 7 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
8쪽
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Bao gồm những chi phí quản lý kinh doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Cách phân loại này làm cơ sở để xác định giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ, xác định giá trị hàng hoá tồn kho, phân biệt được chi phí theo từng chức năng cũng như làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí. *Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào giá thành: Chi phí theo cách phân loại này chia làm hai loại: - Chi phí trực tiếp: Là toàn bộ những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá thành của từng đối tượng chịu chi phí - Chi phí gián tiếp: Là tất cả những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc (đối tượng khác nhau). Vì vậy, để tính vào chỉ tiêu giá thành không thể tập hợp trực tiếp mà phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp. Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phương pháp tập hợp CPSX và phân bổ CPSX một cách đúng đắn và hợp lý. *Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí: Bao gồm 2 loại chi phí: - Chi phí sản phẩm: Là chi phí gắn liền với sản phẩm sản xuất ra hoặc được mua trong kỳ để bán lại. Chi phí sản phẩm là những chi phí như nguyên ThiNganHang.comvật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Như vậy, chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sản phẩm và chỉ thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ còn khi sản phẩm chưa được tiêu thụ thì chúng nằm trong sản phẩm tồn kho. - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ kinh doanh nào đó, hay còn gọi là chi phí phát sinh (CPBH, CPQLDN). Chi phí thời kỳ không phải là những chi phí tạo thành thực thể sản phẩm hay nằm 8 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
9쪽
trong các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hoá mua vào. Nó là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua hàng hoá. *Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: Bao gồm 3 loại : - Biến phí: Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động của khối lượng công việc và sản phẩm hoàn thành. Biến phí thường bao gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp. - Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Định phí thường bao gồm các khoản chi phí: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê nhà xưởng, lương nhân viên phân xưởng. - Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cố định. Ngoài những cách phân loại trên, trong quá trình nghiên cứu ta có thể gặp một số cách phân loại chi phí khác như phân loại theo chức năng kiểm soát bao gồm chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được, phân loại theo mức độ phù hợp gồm chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng. Trong quản lý kinh doanh, nếu chỉ hiểu được một mặt, hoặc một phần của vấn đề thì rất khó khi đưa ra các quyết định quản lý. Trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng vậy, yếu tố CPSX chỉ là một mặt. ThiNganHang.comChi phí chi ra phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai, cũng là mặt cơ bản của sản xuất, đó là kết quả thu được sau quá trình sản xuất. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Vậy phải hiểu như thế nào cho đúng và đầy đủ khái niệm cũng như các mối quan hệ của giá thành sản phẩm? Sau đây ta sẽ tiến hành nghiên cứu để làm rõ vấn đề này. 9 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
10쪽
1.1.2. Giá thành sản phẩm: 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhằm phản ánh về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp trên tất cả các mặt như kinh tế, kỹ thuật tổ chức, chất lượng và hiệu quả của công việc quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp, đồng thời giá thành còn là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán của sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2.2.Phân loại giá thành: Qua những phân tích ở trên, ta thấy việc quản lý và lập kế hoạch giá thành là rất quan trọng. Để đáp ứng những yêu cầu đó và để công tác tính giá thành được thuận lợi, nhà quản lý phải phân loại giá thành theo các tiêu thức khác nhau. *Nếu căn cứ vào góc độ quản lý giá thành, thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành: Giá thành được chia làm 3 loại: - Giá thành KH: Là giá thành được tính toán trên cơ sở giá thành thực tế ThiNganHang.comkỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí kỳ KH. Giá thành KH thường được tính toán trước khi bắt đầu tiến hành quá trình sản xuất. - Giá thành định mức: Là giá thành được tính toán trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí hiện hành đã được xây dựng trong khoảng thời gian nhất định. Giá thành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đâù một quá trình sản xuất, nhưng khác với giá thành KH, giá thành định mức luôn luôn 10 ThiNganHang.com giangblog.com jb.com.vn
앞 10페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!