[Luận văn chuyên khoa II] Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lương Tài

THThiNganHang
다운로드 0회
126
0

자료 내용

1쪽

Ộ GI O DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC TH I NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC NGUYỄN VĂN ĐIỆP THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÁI NGUYÊN – 2022

2쪽

Ộ GI O DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC TH I NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC NGUYỄN VĂN ĐIỆP THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Y tế Công cộng Mã số: CK 62 72 03 01 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: BSCKII. NGUYỄN THU HIỀN THÁI NGUYÊN – 2022

3쪽

LỜI CAM ĐOAN Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của BS CKII. Nguyễn Thu Hiền. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Thái Nguyên, ngày 27 tháng 2 năm 2022 Học viên Nguyễn Văn Điệp

4쪽

LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô giáo Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới BSCKII. Nguyễn Thu Hiền - người đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt 2 năm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, Ban Giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Y tế huyện Lương Tài đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Gia đình, đồng nghiệp những người luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày 27 tháng 1 năm 2022 Học viên Nguyễn Văn Điệp

5쪽

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BPTT : Biện pháp tránh thai CBYT : Cán bộ Y tế CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản DS-SKSS : Dân số-sức khỏe sinh sản KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình LMAT : Làm mẹ an toàn LTQĐTD : Lây truyền qua đường tình dục PVS : Phỏng vấn sâu SKSS : Sức khỏe sinh sản SKTD : Sức khỏe tình dục TDAT : Tình dục an toàn TLN : Thảo luận nhóm TTYT : Trung tâm y tế TYT : Trạm y tế UNFPA : Quỹ dân số liên hợp quốc VTN : Vị thành niên WHO : Tổ chức y tế thế giới

6쪽

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................3 1.1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản.............................................................................3 1.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản.......................................8 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và đề xuất giải pháp.........................................................................................19 1.4. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu...................................................................25 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU...............27 2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................27 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................................27 2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................28 2.4. Các chỉ số nghiên cứu.....................................................................................30 2.5. Tiêu chuẩn đánh giá một số biến số nghiên cứu..........................................32 2.6. Phương pháp thu thập số liệu.........................................................................35 2.7. Sai số và khống chế sai số..............................................................................36 2.8. Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................37 2.9. Đạo đức nghiên cứu........................................................................................37 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................38 3.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2019-2020..............................................38 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa điểm nghiên cứu và đề xuất giải pháp ...............................................54 Chƣơng 4. BÀN LUẬN........................................................................................69 4.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2019-2020..............................................69 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa điểm nghiên cứu và đề xuất giải pháp ...............................................80

7쪽

KẾT LUẬN ............................................................................................................91 KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................93 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... PHỤ LỤC....................................................................................................................

8쪽

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Kết quả thực hiện danh mục các hoạt động chuyên môn về CSSKSS theo quy định của Bộ Y tế tại Trung tâm Y tế huyện Lương Tài.............................................................................................38 Bảng 3.2. Kết quả thực hiện các hoạt động của chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản tại TTYT huyện ..........................................................41 Bảng 3.3. Hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chương trình CSSKSS tại TTYT huyện.........................................................................................43 Bảng 3.4. Danh mục hoạt động chuyên môn về CSSKSS được thực hiện tại tuyến xã ................................................................................................45 Bảng 3.5. Tỷ lệ TYT xã thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản đạt tiêu chí của BYT năm 2019-2020...............................................46 Bảng 3.6. Tỷ lệ TYT xã thực hiện các hoạt động chăm sóc trẻ em và dinh dưỡng đạt tiêu chí của BYT năm 2019-2020...................................47 Bảng 3.7. Điểm trung bình hài lòng với cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ CSSKSS..............................................51 Bảng 3.8. Điểm trung bình hài lòng với thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế................................................................................52 Bảng 3.9. Điểm trung bình hài lòng với kết quả cung cấp dịch vụ...................53 Bảng 3.10. Nhân lực y tế tham gia công tác CSSKSS tại huyện......................56 Bảng 3.11. Nhân lực y tế tham gia công tác CSSKSS tại xã.............................57 Bảng 3.12. Đặc điểm cơ sở vật chất phục vụ CSSKSS tại trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã......................................................................................59

9쪽

DANH MỤC HỘP Hộp 3.1. Thực trạng hoạt động CSSKSS tại TTYT huyện Lương Tài............44 Hộp 3.2. Thực trạng thực hiện chương trình CSSKSS tại TYT xã ..................48 Hộp 3.3. Ảnh hưởng bởi chính sách, luật pháp về SKSS..................................54 Hộp 3.4. Ảnh hưởng bởi hệ thống y tế.................................................................55 Hộp 3.5. Ảnh hưởng của chất lượng nhân lực y tế.............................................58 Hộp 3.6. Ảnh hưởng bởi môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị..................60 Hộp 3.7. Ảnh hưởng bởi tài chính cho chương trình CSSKSS.........................61 Hộp 3.8. Ảnh hưởng bởi các yếu tố khác.............................................................62 Hộp 3.9. Giải pháp về cơ chế chính sách.............................................................63 Hộp 3.10. Giải pháp về hệ thống y tế...................................................................63 Hộp 3.11. Giải pháp về nhân lực y tế...................................................................64 Hộp 3.12. Giải pháp về cơ sở vật chất, TTB, tài chính......................................65 Hộp 3.13. Các giải pháp khác nhằm nâng cao hoạt động CSSKSS .................66

10쪽

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu.......................................49 Biểu đồ 3.2. Đặc điểm tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu............49 Biểu đồ 3.3. Đặc điểm kinh tế hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu.............50

11쪽

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khỏe sinh sản là sự phối hợp các biện pháp kỹ thuật, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe sinh sản; làm cho sự hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản được tốt hơn, khoẻ mạnh hơn nhằm mục đích là làm cho cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc hơn bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề sức khỏe sinh sản. Cùng với sự phát triển của hệ thống y tế, chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ngày càng được nâng cao, nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật được ứng dụng, đã đem lại kết quả to lớn cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân [10], [17]. Theo Tổ chức Y tế thế giới, từ năm 2000-2017, tỉ số tử vong mẹ đã giảm 38% trên toàn thế giới [74]. Kế hoạch hóa gia đình đang triển khai rộng khắp thế giới và có nhiều nước đã đạt được những thành tích đáng kể, tỷ lệ gia tăng dân số chậm lại. Việc sử dụng các biện pháp tránh thai đã tăng ổn định ở các nước đang phát triển và các nước phát triển [50], [55]. Tại Việt Nam, các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản cũng đạt được nhiều thành tựu: Theo số liệu của Bộ Y tế, kết thúc giai đoạn 2016-2020, tỷ số tử vong mẹ trên toàn quốc đã giảm từ 58,3/100.000 xuống 46/100.000 trẻ đẻ sống. Trên 97% số phụ nữ mang thai được quản lý thai; gần 90% được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thai kỳ; 95% phụ nữ mang thai được tiêm phòng uốn ván. Tỷ lệ đẻ tại cơ sở y tế đạt mức bao phủ phổ cập 97% và có đến 98% cuộc đẻ có cán bộ y tế đã được đào tạo đỡ. Tỷ lệ tử vong sơ sinh khoảng 10,65‰. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi đã giảm xuống còn 14‰ và 21‰. Năm 2019, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm xuống còn 12,2% (thể nhẹ cân) và 22,4% (thể thấp còi) [10], [29]. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì thực tế cho thấy cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tuyến cơ sở còn thiếu và yếu, việc quản lý thai nghén còn chênh lệch giữa các vùng miền. Tỷ lệ tử vong mẹ ở

12쪽

2 miền núi vẫn còn cao gấp khoảng 2 lần so với toàn quốc. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi khu vực miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số ở một số tỉnh vẫn cao trên 30%. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại 66% [10], [29]. Tỷ lệ phá thai, bao gồm cả phá thai ở thanh niên và vị thành niên còn cao. Tỷ lệ hiện mắc viêm nhiễm đường sinh dục chiếm tương đối cao, dao động từ 40 – 80% theo từng nghiên cứu [67], [68]. Tỷ lệ vô sinh ở mức trung bình so với thế giới (7,7%) và có chiều hướng gia tăng [25]. Những kết quả trên cho thấy công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Việt Nam hiện đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Huyện Lương Tài là một huyện chiêm trũng của tỉnh Bắc Ninh gồm có 1 thị trấn và 13 xã với 121.000 nhân khẩu. Trong những năm qua, được sự đầu tư cả về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực nên hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân tại huyện đã đạt nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới còn cao, tỷ lệ ung thư đường sinh dục và bệnh lây truyền qua đường tình dục có xu hướng gia tăng, hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên còn nhiều bất cập… Câu hỏi đặt ra là thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lương Tài hiện nay ra sao? Yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại huyện và giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản? Để trả lời cho những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp” nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2019-2020. 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa điểm nghiên cứu và đề xuất giải pháp.

앞 12페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!