Lập trình Oop - Lệnh
- 페이지 수
- 13
- 형식
- 크기
- 270 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,210
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Lập trình Oop - Lệnh
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 13 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Chương 3. Lệnh Chương này giới thiệu các hình thức khác nhau của các câu lệnh C++ để soạn thảo chương trình. Các lệnh trình bày việc xây dựng các khối ở mức độ thấp nhất của một chương trình. Nói chung mỗi lệnh trình bày một bước tính toán có một tác động chính yếu. Bên cạnh đó cũng có thể có các tác động phụ khác. Các lệnh là hữu dụng vì tác dụng chính yếu mà nó gây ra, sự kết nối của các lệnh cho phép chương trình phục vụ một mục đích cụ thể (ví dụ, sắp xếp một danh sách các tên). Một chương trình đang chạy dành toàn bộ thời gian để thực thi các câu lệnh. Thứ tự mà các câu lệnh được thực hiện được gọi là dòng điều khiển (flow control). Thuật ngữ này phản ánh việc các câu lệnh đang thực thi hiện thời có sự điều khiển của CPU, khi CPU hoàn thành sẽ được chuyển giao tới một lệnh khác. Đặc trưng dòng điều khiển trong một chương trình là tuần tự, lệnh này đến lệnh kế, nhưng có thể chuyển hướng tới đường dẫn khác bởi các lệnh rẽ nhánh. Dòng điều khiển là một sự xem xét trọng yếu bởi vì nó quyết định lệnh nào được thực thi và lệnh nào không được thực thi trong quá trình chạy, vì thế làm ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ của chương trình. Giống nhiều ngôn ngữ thủ tục khác, C++ cung cấp những hình thức khác nhau cho các mục đích khác nhau. Các lệnh khai báo được sử dụng cho định nghĩa các biến. Các lệnh như gán được sử dụng cho các tính toán đại số đơn giản. Các lệnh rẽ nhánh được sử dụng để chỉ định đường dẫn của việc thực thi phụ thuộc vào kết quả của một điều kiện luận lý. Các lệnh lặp được sử dụng để chỉ định các tính toán cần được lặp cho tới khi một điều kiện luận lý nào đó được thỏa. Các lệnh điều khiển được sử dụng để làm chuyển đường dẫn thực thi tới một đường dẫn khác của chương trình. Chúng ta sẽ lần lượt thảo luận tất cả những vấn đề này. Chương 3: Lệnh 30 3.1. Lệnh đơn và lệnh phức Lệnh đơn là một sự tính toán được kết thúc bằng dấu chấm phẩy. Các định nghĩa biến và các biểu thức được kết thúc bằng dấu chấm phẩy như trong ví dụ sau: int i; // lệnh khai báo ++i; //lệnhnày có một tác động chính yếu double d= 10.5; // lệnh khai báo d + 5; // lệnh không hữu dụng Ví dụ cuối trình bày một lệnh không hữu dụng bởi vì nó không có tác động chính yếu (d được cộng với 5 và kết quả bị vứt bỏ). Lệnh đơn giản nhất là lệnh rỗng chỉ gồm dấu chấm phẩy mà thôi. ; // lệnh rỗng Mặc dầu lệnh rỗng không có tác động chính yếu nhưng nó có một vài việc dùng xác thật. Nhiều lệnh đơn có thể kết nối lại thành một lệnh phức bằng cách rào chúng bên trong các dấu ngoặc xoắn. Ví dụ: { int min, i = 10, j = 20; min = (i < j ? i :j); cout << min << '\n'; } Bởi vì một lệnh phức có thể chứa các định nghĩa biến và định nghĩa một phạm vi cho chúng, nó cũng được gọi một khối. Phạm vi của một biến C++ được giới hạn bên trong khối trực tiếp chứa nó. Các khối và các luật phạm vi sẽ được mô tả chi tiết hơn khi chúng ta thảo luận về hàm trong chương kế. 3.2. Lệnh if Đôi khi chúng ta muốn làm cho sự thực thi một lệnh phụ thuộc vào một điều kiện nào đó cần được thỏa. Lệnh if cung cấp cách để thực hiện công việc này, hình thức chung của lệnh này là: if (biểu thức) lệnh; Trước tiên biểu thức được ước lượng. Nếu kết quả khác 0 (đúng) thì sau đó lệnh được thực thi. Ngược lại, không làm gì cả. Ví dụ, khi chia hai giá trị chúng ta muốn kiểm tra rằng mẫu số có khác 0 hay không. if (count != 0) Chương 3: Lệnh 31 average = sum / count; Để làm cho nhiều lệnh phụ thuộc trên cùng điều kiện chúng ta có thể sử dụng lệnh phức: if (balance >0) { interest = balance *creditRate; balance += interest; } Một hình thức khác của lệnh if cho phép chúng ta chọn một trong hai lệnh: một lệnh được thực thi nếu như điều kiện được thỏa và lệnh còn lại được thực hiện nếu như điều kiện không thỏa. Hình thức này được gọi là lệnh if-else và có hình thức chung là: if (biểu thức) lệnh 1; else lệnh 2; Trước tiên biểu thức được ước lượng. Nếu kết quả khác 0 thì lệnh 1 được thực thi. Ngược lại, lệnh 2 được thực thi. Ví dụ: if (balance >0) { interest = balance *creditRate; balance += interest; } else { interest
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Lập trình Oop - Lệnh” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 13페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Lập trình Oop - Lệnh
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Chương 3. Lệnh Chương này giới thiệu các hình thức khác nhau của các câu lệnh C++ để soạn thảo chương trình. Các lệnh trình bày việc xây dựng các khối ở mức độ thấp nhất của một chương trình. Nói chung mỗi lệnh trình bày một bước tính toán có một tác động chính yếu. Bên cạnh đó cũng có thể có các tác động phụ khác. Các lệnh là hữu dụng vì tác dụng chính yếu mà nó gây ra, sự kết nối của các lệnh cho phép chương trình phục vụ một mục đích cụ thể (ví dụ, sắp xếp một danh sách các tên). Một chương trình đang chạy dành toàn bộ thời gian để thực thi các câu lệnh. Thứ tự mà các câu lệnh được thực hiện được gọi là dòng điều khiển (flow control). Thuật ngữ này phản ánh việc các câu lệnh đang thực thi hiện thời có sự điều khiển của CPU, khi CPU hoàn thành sẽ được chuyển giao tới một lệnh khác. Đặc trưng dòng điều khiển trong một chương trình là tuần tự, lệnh này đến lệnh kế, nhưng có thể chuyển hướng tới đường dẫn khác bởi các lệnh rẽ nhánh. Dòng điều khiển là một sự xem xét trọng yếu bởi vì nó quyết định lệnh nào được thực thi và lệnh nào không được thực thi trong quá trình chạy, vì thế làm ảnh hưởng đến kết quả toàn bộ của chương trình. Giống nhiều ngôn ngữ thủ tục khác, C++ cung cấp những hình thức khác nhau cho các mục đích khác nhau. Các lệnh khai báo được sử dụng cho định nghĩa các biến. Các lệnh như gán được sử dụng cho các tính toán đại số đơn giản. Các lệnh rẽ nhánh được sử dụng để chỉ định đường dẫn của việc thực thi phụ thuộc vào kết quả của một điều kiện luận lý. Các lệnh lặp được sử dụng để chỉ định các tính toán cần được lặp cho tới khi một điều kiện luận lý nào đó được thỏa. Các lệnh điều khiển được sử dụng để làm chuyển đường dẫn thực thi tới một đường dẫn khác của chương trình. Chúng ta sẽ lần lượt thảo luận tất cả những vấn đề này. Chương 3: Lệnh 30 3.1. Lệnh đơn và lệnh phức Lệnh đơn là một sự tính toán được kết thúc bằng dấu chấm phẩy. Các định nghĩa biến và các biểu thức được kết thúc bằng dấu chấm phẩy như trong ví dụ sau: int i; // lệnh khai báo ++i; //lệnhnày có một tác động chính yếu double d= 10.5; // lệnh khai báo d + 5; // lệnh không hữu dụng Ví dụ cuối trình bày một lệnh không hữu dụng bởi vì nó không có tác động chính yếu (d được cộng với 5 và kết quả bị vứt bỏ). Lệnh đơn giản nhất là lệnh rỗng chỉ gồm dấu chấm phẩy mà thôi. ; // lệnh rỗng Mặc dầu lệnh rỗng không có tác động chính yếu nhưng nó có một vài việc dùng xác thật. Nhiều lệnh đơn có thể kết nối lại thành một lệnh phức bằng cách rào chúng bên trong các dấu ngoặc xoắn. Ví dụ: { int min, i = 10, j = 20; min = (i < j ? i :j); cout << min << '\n'; } Bởi vì một lệnh phức có thể chứa các định nghĩa biến và định nghĩa một phạm vi cho chúng, nó cũng được gọi một khối. Phạm vi của một biến C++ được giới hạn bên trong khối trực tiếp chứa nó. Các khối và các luật phạm vi sẽ được mô tả chi tiết hơn khi chúng ta thảo luận về hàm trong chương kế. 3.2. Lệnh if Đôi khi chúng ta muốn làm cho sự thực thi một lệnh phụ thuộc vào một điều kiện nào đó cần được thỏa. Lệnh if cung cấp cách để thực hiện công việc này, hình thức chung của lệnh này là: if (biểu thức) lệnh; Trước tiên biểu thức được ước lượng. Nếu kết quả khác 0 (đúng) thì sau đó lệnh được thực thi. Ngược lại, không làm gì cả. Ví dụ, khi chia hai giá trị chúng ta muốn kiểm tra rằng mẫu số có khác 0 hay không. if (count != 0) Chương 3: Lệnh 31 average = sum / count; Để làm cho nhiều lệnh phụ thuộc trên cùng điều kiện chúng ta có thể sử dụng lệnh phức: if (balance >0) { interest = balance *creditRate; balance += interest; } Một hình thức khác của lệnh if cho phép chúng ta chọn một trong hai lệnh: một lệnh được thực thi nếu như điều kiện được thỏa và lệnh còn lại được thực hiện nếu như điều kiện không thỏa. Hình thức này được gọi là lệnh if-else và có hình thức chung là: if (biểu thức) lệnh 1; else lệnh 2; Trước tiên biểu thức được ước lượng. Nếu kết quả khác 0 thì lệnh 1 được thực thi. Ngược lại, lệnh 2 được thực thi. Ví dụ: if (balance >0) { interest = balance *creditRate; balance += interest; } else { interest
- 문서명
- Lập trình Oop - Lệnh
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 13 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!