1쪽
====== Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Thương mại quốc tế TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM ThiNganHang.com Hà Nội, tháng 5 năm 2015 ThiNganHang.com
2쪽
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ .....................9 1.1. Khái quát về toàn cầu hóa.............................................................................9 1.1.1.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUKhái niệm toàn cầu hóa ................................................................................9 1.1.2.Những nguyên nhân thúc đẩy toàn cầu hóa phát triển .................................9 1.1.3.Nội dung của toàn cầu hóa .........................................................................12 1.2. Khái quát về toàn cầu hóa kinh tế..............................................................14 1.2.1.Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế...................................................................14 1.2.2.Đặc điểm của toàn cầu hóa kinh tế.............................................................15 1.3. Tác động của toàn cầu hóa kinh tế với phát triển kinh tế........................21 1.3.1.Tác động tích cực........................................................................................21 1.3.2.Tác động tiêu cực........................................................................................26 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN...................................28 2.1. Khái quát về các nước đang phát triển.........................................................28 2.1.1.Khái niệm nước đang phát triển..................................................................28 2.1.2.Đặc điểm của những nước đang phát triển.................................................29 2.2.Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế với các nước đang phát triển..34 2.2.1.Làm gia tăng sự chênh lệch giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển........................................................34 2.2.2.Các quốc gia khi tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế đều phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt. ....................................................................36 ThiNganHang.com2.2.3.nên thiTếoàn cu ổn đầu hóa kinh tịnh hơn, dễ ếbịkhiảnh hưến nềởn kinh tng bởi các cuế của các nưộc khủớng hoc đang phát triảng tài chínhển tr-ởtiền tệ. .....................................................................................................................38 2.2.4.Toàn cầu hóa kinh tế gây tác động xấu tới tài nguyên- môi trường ở các nước đang phát triển.............................................................................................42 2.2.5.Toàn cầu hóa kinh tế làm tăng nguy cơ gánh nặng nợ nần của các nước đang phát triển......................................................................................................45 ThiNganHang.com
3쪽
2.2.6.Toàn cầu hóa kinh tế làm tăng nguy cơ tụt hậu và phụ thuộc về mặt công nghệ của các nước đang phát triển.......................................................................46 2.2.7.Toàn cầu hóa làm tăng nguy cơ chảy máu chất xám ở các nước đang phát triển. .....................................................................................................................49 CHƯƠNG III: NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM HHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THÀNH CÔNG.......................51 3.1. Bài học kinh nghiệm từ một số nước đang phát triển trong việc khắc phục và vượt qua tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế. ...........................51 3.1.1.Xây dựng bộ máy quản lý và cơ chế điều hành hoạt động thương mại gọn nhẹ và thông thoáng..............................................................................................51 3.1.2.Thực hiện chính sách tự do hoá thương mại kết hợp với bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước.....................................................................................................52 3.1.3.Chính sách thúc đẩy xuất khẩu và chủ động mở rộng thị trường quốc tế thúc đẩy quan hệ thương mại................................................................................52 3.2. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.....................................................53 3.2.1.Tiến trình hội nhập......................................................................................54 3.2.2.Một số thành tựu nổi bật .............................................................................56 3.2.3.Thách thức hiện nay....................................................................................60 3.3. Giải pháp giúp Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công. .............61 3.3.1.Giải pháp vĩ mô:..........................................................................................61 3.3.2 Giải pháp vi mô: ..........................................................................................66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................68 ThiNganHang.com ThiNganHang.com
4쪽
DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUAsian Nations Nam Á EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Invesment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GNI Gross National Income Tổng thu nhập quốc dân HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người IMF International Monetary Fund Quĩ tiền tệ quốc tế NAFTA North American Free Trade Khu vực thương mại tự do Bắc Area Mỹ TNCs Transnational corporations Công ty xuyên quốc gia OXFAM Oxford Commitee for Famine Ủy ban OXFORD về cứu đói Relief UNDP United Nations Development Chương trình Phát triển của Liên Programme Hợp Quốc WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới WB World Bank Ngân hàng thế giới WIR World Invesment Report Báo cáo đầu tư thế giới ThiNganHang.com ThiNganHang.com
5쪽
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: GNI bình quân đầu người theo từng năm ở một số khu vực giai đoạn 2009- 2012. Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng dân số ở một số quốc gia giai đoạn 2010- 2013 Bảng 2.3: Tổng lượng khí CO2 thải ra ở một số nước giai đoạn 2006- 2010. Bảng 2.4: Tiền nợ nước ngoài của một số khu vực trong thời gian 2005- 2010. Bảng 2.5: Số người sử dụng Internet trên 100 người ở một số khu vực giaiHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU đoạn 2010Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU- 2013. Bảng 3.2: Thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 1993 – 2014. Bảng 3.1: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 1996-2014. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Tổng sản phẩm quốc nội GDP (bao gồm hàng hóa và dịch vụ) của một số quốc gia giai đoạn 1994-2013. Hình 1.2: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài của nhóm các nước đang phát triển giai đoạn 1990-2012. Hình 1.3: Kim nghạch xuất khẩu của một số quốc gia giai đoạn 2005-2013. Hình 2.1: Tỷ lệ người dân có thu nhập dưới 1.25$/ngày tại một số khu vực trên thế giới năm 2011. Hình 2.2: Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi ở 1 số nước tính trên 1000 trẻ em được sinh ra năm 2013 Hình 2.3: Thu nhập bình quân của các nhóm nước giai đoạn 1980 – 2010. Hình 2.4: Tăng trưởng sản lượng của các nước đang phát triển giai đoạn 2005 – 2013. ThiNganHang.com ThiNganHang.com
6쪽
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày 07/11/2006 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chặng đường phát triển của kinh tế Việt Nam- Việt Nam chính thức được công nhận là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO sau 11 năm nỗ lực đàm phán. Điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam chính thức tham gia sâu rộngHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU hơn vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế, một bước đi mở ra không ít cơ hộiHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU nhưng cũng đầy thách thức. Cơ hội không biết tận dụng sẽ trở thành thách thức, thách thức biết cách giải quyết sẽ biến thành cơ hội. Một trong những cách thông minh để Việt Nam dễ dàng tối thiểu hóa thách thức, tối đa hóa cơ hội chính là học tập từ những kinh nghiệm của các quốc gia đang phát triển có nền kinh tế tương đồng như nước ta để nghiên cứu và rút ra bài học cho Việt Nam. Thực chất việc gia nhập WTO là tham gia toàn cầu hóa về mặt kinh tế. Việt Nam là nước đi sau, với thể chế về mặt chính trị- kinh tế xã hội có nhiều mặt tương đồng nhưng vẫn có sự khác biệt với các nước đang phát triển khác, vì vậy việc tìm hiểu kinh nghiệm của các nước đi trước là hết sức cần thiết, đặc biệt việc tìm hiểu kinh nghiệm vượt qua thách thức và biến nó thành cơ hội là rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay. Bởi lẽ, chắc chắn khi tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam được trao cho rất nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít thách thức, khó khăn mà Việt Nam sẽ phải đối mặt. Một điểm không thuận lợi cho Việt Nam khi gia nhập WTO là cho đến nay, nền kinh tế Việt Nam vẫn chưa được công nhận là nền kinh tế thị trường cho nên sẽ tốt hơn nếu Việt Nam tham gia vào “sân chơi chung” với tư cách một nước có nền kinh tế thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu những tác động tiêu cực về kinh tế với các nước đang phát triển, phân tích những thách thức này, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là vô cùng quan trọng trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta. Gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối mặt với thách thức không nhỏ. Cơ hội tự nó ThiNganHang.comkhông biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tùy thuộc vào khảnăng vận dụng cơ hội của chúng ta. Thách thức tuy là sức ép trựctác động của nó đến đâu còn tùy thuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta. Cơtiếp nhưng hội, thách thức không phải nhất thành bất biến mà luôn vận động, chuyển hóa và thách thức đối với nghành này có thể là cơ hội đối với nghành khác phát triển. Tận dụng cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo cơ hội mới lớn hơn. Ngược lại, không tận dụng được cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăn dài rất khó khắc phục. Khi tham gia vào toàn cầu hóa kinh tế, cơ hội và thách thức luôn gắn liền với nhau. Tuy nhiên, tác động tiêu cực khi tham gia vào tiến trình này tới đâu ThiNganHang.com
7쪽
còn tùy thuộc vào cách mỗi quốc gia đối mặt với nó. Do đó, phân tích kĩ những tác động tiêu cực là việc cần làm đầu tiên bởi khi tham gia vào tiến trình này, nhiều quốc gia chỉ tận dụng tìm kiếm cơ hội, tìm hiểu các tác động tích cực mà ít chú ý tới những mặt tiêu cực của nó. Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp cử nhân, tác giả không tham vọng phân tích đầy đủ cả mặt tiêu cực và tích cực của tiến trình toàn cầu hóa kinh tế mà chỉ lực chọn những tác động tiêu cực điển hình nhất để phân tích, tìm hiểu.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Những phân tích trên đây đã lý giải tại sao tác giả chọn tên đề tài nghiênHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU cứu của mình là: Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam. 2. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu này một mặt sẽ làm rõ những vấn đề lý luận về toàn cầu hóa kinh tế đồng thời sẽ phân tích tõ những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước đang phát triển, trên cơ sở đó đề tài đề xuất một số giải pháp giúp Việt Nam hạn chế những tác động tiêu cực, vượt qua thách thức nhằm hội nhập kinh tế quốc tế thành công. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế tới các nước đang phát triển. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những tác động tiêu cực của tiến trình toàn cầu hóa kinh tế trong khoảng 20 năm gần đây và các giải pháp đề xuất đối với Việt Nam trong thời gian tới. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh… Trong đó nghiên cứu, phân tích là hai phương pháp sử dụng chủ yếu trong đề tài này. 5. Kết cấu Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu, Danh mục hình vẽ, Khóa luận bao gồm 3 chương cơ bản sau: Chương I: Cơ sở lý luận về toàn cầu hóa kinh tế. Chương II: Phân tích tác động tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế đối với ThiNganHang.comcácnhập kinh tế quốc tế thành công.nước đang phát triển.Chương III: Những bài học kinh nghiệm và giải pháp giúp Việt Nam hội Người viết xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trường Đại học Ngoại Thương đã hết lòng giảng dạy, trang bị cho người viết những kiến thức để người viết có cơ sở, nền tảng thực hiện khóa luận này. Đặc biệt, người viết chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Quang Minh để người viết có thể hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất. Vì thời gian và trình độ cá nhân còn nhiều hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Người viết rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo từ các thầy cô giáo và bạn bè. ThiNganHang.com
앞 7페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!