1쪽
TrongHieuKCT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ThiNganHang.com ThiNganHang.com
미리보기 생성 중...
TrongHieuKCT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ThiNganHang.com ThiNganHang.com
TrongHieuKCT MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU CHƯƠNG 1: Tổng quan về FDI và ngành Công nghệ thông tin......................3 1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài..............................3 1.1.1. Khái niệm................................................................................................3 1.1.2. Các cách phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài......................................4 1.1.3. Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư..............................................6 1.2. Tổng quan về ngành Công nghệ thông tin ................................................7 1.2.1. Lịch sử hình thành, khái niệm và phân loại ngành Công nghệ thông tin . .................................................................................................................7 1.2.2. Đặc điểm của công nghệ thông tin .......................................................10 1.2.3. Vai trò của công nghệ thông tin............................................................14 1.3. FDI vào ngành Công nghệ thông tin........................................................18 1.3.1. Vai trò của FDI đối với ngành Công nghệ thông tin ............................18 1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin..............................................................................................................21 CHƯƠNG 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông ThiNganHang.comtin ở Việt Nam ........................................................................................................27 2.1. Khái quát về ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam ...........................27 2.1.1. Sự hình thành của ngành Công nghệ thông tin Việt Nam ....................27 2.1.2. Thực trạng phát triển ngành Công nghệ thông tin Việt Nam ...............28 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI vào ngành CNTT Việt Nam .............36 2.2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành CNTT ở Việt Nam những năm gần đây............................................................................47 ThiNganHang.com
TrongHieuKCT 2.2.1. Tổng quan về tình hình thu hút FDI vào ngành CNTT ........................47 2.2.2. Cơ cấu đầu tư FDI vào ngành CNTT của Việt Nam ............................53 2.2.3. Những thành công đạt được..................................................................56 2.2.4. Những hạn chế......................................................................................59 CHƯƠNG 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU: Một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam ...........................................................................64 3.1. Chiến lược phát triển ngành Công nghệ thông tin Việt Nam giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam....................64 3.1.1. Nội dung, quan điểm của chiến lược....................................................65 3.1.2. Các mục tiêu định hướng cơ bản của chiến lược đến năm 2020..........66 3.2. Đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam........................................................................69 3.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu CNTT chất lượng cao ......69 3.2.2. Đầu tư vào khu công nghiệp phụ trợ ....................................................70 3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực cao trong ngành CNTT...............................73 3.2.4. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư đối với ngành CNTT ..................................77 3.2.5. Có định hướng phù hợp cho sự phát triển của từng lĩnh vực ...............79 3.2.6. Bảo vệ sở hữu trí tuệ và quyền tác giả nhằm bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất CNTT ...................................................................................................81 KẾT LUẬN ..............................................................................................................84 ThiNganHang.comDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................85 ThiNganHang.com
TrongHieuKCT DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các chỉ số sản xuất ngành Công nghiệp CNTT qua các năm gần đây (Đơn vị: triệu USD)............................................................................................................35 Bảng 2.2: Xếp hạng về nguồn nhân lực CNTT-TT của Việt Nam và các nước Đông Nam Á tHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUừ năm 2002 đến 2012 ..................................................................................38 Bảng 2.3: TiHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUền lương, kỹ năng tiếng Anh và tỷ lệ cống hiến của nguồn nhân lực Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc năm 2013................................................................39 Bảng 2.4: Số lượng sinh viên ngành CNTT năm 2013.............................................40 Bảng 2.5: Xếp hạng về Chỉ số phát triển CNTT-TT (IDI) của Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á trong 10 năm qua.........................................................43 Bảng 2.6: Xếp hạng về công nghiệp CNTT của Việt Nam và một số nước trên thế giới từ năm 2005 đến 2011 .......................................................................................44 Bảng 2.7: Xếp hạng các thành phố hấp dẫn nhất về gia công phần mềm trên thế giới ...................................................................................................................................45 Bảng 2.8: Cơ cấu đầu tư FDI vào ngành CNTT theo khu vực tiếp nhận giai đoạn 1995-2013..................................................................................................................56 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số dự án và tổng vốn đăng ký cấp mới vào ngành CNTT qua các năm ...................................................................................................................................48 Biểu đồ 2.2: Các lĩnh vực hấp dẫn đầu tư tại Việt Nam năm 2014 ..........................52 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu FDI theo lĩnh vực ngành CNTT năm 2006 và 2013................53 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu đầu tư theo chủ đầu tư vào CNTT năm 2013...........................55 ThiNganHang.com ThiNganHang.com
TrongHieuKCT DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Việt CNTT Công nghệ thông tin CNTT-TT Công nghệ thông tin – Truyền thông CNHHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNPT Công nghiệp phụ trợ DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ KCN Khu công nghiệp Khu CNC Khu Công nghệ cao PC-ĐT Phần cứng – điện tử Tiếng Anh FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài IDI Information Technology Chỉ số phát triển Công nghệ thông Development Index tin ITU International Liên minh viễn thông quốc tế Telecommunication Union NRI Networked Readiness Index Chỉ số sẵn sàng kết nối WEF World Economics Forum Diễn đàn kinh tế thế giới ThiNganHang.com ThiNganHang.com
TrongHieuKCT 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm vừa qua, ngành công nghệ thông tin (CNTT) của Việt Nam đã có những bước phát triển bền vững, góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộng với thế giới, trong đó đóng góp đáng kểHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUđến từ các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài. Khu vHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUực đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành này đóng góp hơn 95% giá trị xuất khẩu mặt hàng máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sản xuất lớn tại Việt Nam, điển hình là các doanh nghiệp như Samsung, Intel, Canon, Panasonic, Foxconn, Nokia… với các thị trường xuất khẩu như Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản, EU…. Từ một đất nước phải nhập khẩu thiết bị, máy tính và điện thoại di động, nay Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin hàng đầu thế giới nhờ thu hút và sử dụng hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát huy sức mạnh các nguồn lực trong nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI vào ngành CNTT hiện nay chủ yếu tập trung vào hoạt động ở các ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều lao động phổ thông có chi phí nhân công thấp. Hầu như công nghiệp CNTT Việt Nam chưa có được ngành sản xuất, chế biến nào mang tầm công nghệ cao, sử dụng nhiều lao động có trình độ, tay nghề cao, tạo ra nhiều giá trị gia tăng, chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp hoạt động gia công, lắp ráp. Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, CNTT sẽ là một trong những lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn 2015 – 2025, cùng với một số lĩnh vực khác như công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ có lợi thế và hàm lượng tri thức cao. Kỳ vọng rất lớn của Việt Nam là các doanh nghiệp FDI sẽ tập trung vào phát triển ThiNganHang.comnhanh chóng các ngành này, tcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướạo ra nhic.ều giá trị gia tăng, giúp đẩy mạnh tiến trình Xuất phát từ thực tế đó và vấn đề làm sao để thu hút FDI vào ngành CNTT nhiều hơn, em đã chọn đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp” làm đề tài khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là: (1) Vận dụng những kiến thức đã học nhằm hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chung liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài; (2) Thực ThiNganHang.com
TrongHieuKCT 2 trạng về hoạt động FDI vào ngành CNTT tại Việt Nam trong thời gian gần đây; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực này đối với Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Công nghHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUệ thông tin ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014; dự báo, định hướng và đưa ra một số giải pháp cho giai đoạn từ nay đến năm 2025. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về FDI và ngành Công nghệ thông tin Chương 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp tăng cường khả năng thu hút FDI vào ngành Công nghệ thông tin ở Việt Nam Do năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, ThiNganHang.comem rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn. Qua đây, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến với Thạc sĩ Trần Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này! ThiNganHang.com
TrongHieuKCT 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.1. Khái niệm Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nướHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUc ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty" (Vũ Chí Lộc, 2012) Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI. FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty. Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như là một khoản đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó. ThiNganHang.comTheo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam theo quy định tại khoản 1 điều 2, Luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi bổ sung năm 2005: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này. Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được ThiNganHang.com
TrongHieuKCT 4 quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình. Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUếu, giấy ghi nợ…). Như vậy, FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài. Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế; và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư. Trong khái niệm này, thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữa các quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốc gia khác. Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia được xem như các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu. Sự phát triền hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đầy sự phát triển trong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực tiếp vào các quốc gia khác trên thế giới. 1.1.2. Các cách phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo giáo trình Đầu tư quốc tế trường Đại học Ngoại Thương (Vũ Chí Lộc, 2012), đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau: 1.1.2.1. Theo cách thức thâm nhập Có hai hình thức chủ yếu là: Đầu tư mới - Greenfield Investment (GI) và Mua lại và sáp nhập Cross-border Merger and Acquisition (M&A), ngoài ra còn hình thức Brownfield Investment. ThiNganHang.comĐầu tư mới là đầu tư trựnước ngoài hoặc mở rộng mc tiếp vào các cơ sởột cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồsản xuất kinh doanh hoàn toàn mn tại. Với loại hìnhới ở này phải bỏ nhiều tiền để đầu tư nghiên cứu thị trường, chi phí liên hệ cơ quan nhà nước và sẽ có nhiều rủi ro. Mua lại và sáp nhập qua biên giới là hình thức FDI thông qua việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động. Với hình thức này, có thể tận dụng lợi thế của đối tác ở nơi tiếp nhận đầu tư (tận dụng tài sản sẵn có của thị ThiNganHang.com
앞 9페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!