Khóa luận - Chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Pháp và Ấn Độ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

THThiNganHang
다운로드 4회
83
0

자료 내용

1쪽

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH MẶT HÀNG NÔNG SẢN CỦA PHÁP VÀ ẤN ĐỘ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM ThiNganHang.com ThiNganHang.com

2쪽

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................i DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................ii LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH .................5 1.1. Khái quát chung về chuỗi cung ứng ......................................................................5 1.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng.....................................................................................5 1.1.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng................................................................................7 1.1.3. Các tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng ............................................................ 12 1.2. Khái quát chung về chuỗi cung ứng lạnh .......................................................... 18 1.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng lạnh ........................................................................ 18 1.2.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng lạnh.................................................................... 19 1.2.3. Lợi ích của chuỗi cung ứng lạnh....................................................................... 20 CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH MẶT HÀNG NÔNG SẢN CỦA PHÁP VÀ ẤN ĐỘ...........................................................................................................23 2.1. Chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Pháp........................................23 2.1.1. Tổng quan về nền nông nghiệp của Pháp........................................................23 2.1.2. Chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Pháp........................................................26 2.1.3. Bài học kinh nghiệm từ chuỗi cung ứng lạnh nông sản Pháp ....................35 2.2. Chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Ấn Độ .....................................36 2.2.1. Tổng quan về ngành nông nghiệp của Ấn Độ.................................................36 2.2.2. Chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Ấn Độ.....................................................39 2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ chuỗi cung ứng lạnh nông sản Ấn Độ..................46 ThiNganHang.com2.3. Đánh giá chung vềCHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO CHUỖchuỗi cung ứng lI CUNGạnh nông sảỨNG Ln của Pháp và Ấn ĐộẠNH MẶT HÀNG......48 NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM DỰA TRÊN KINH NGHIỆM CỦA PHÁP VÀ ẤN ĐỘ...............................................................................................................................53 3.1. Thực trạng chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Việt Nam .............................53 3.1.1. Tổng quan về nền nông nghiệp của Việt Nam................................................53 3.1.2. Thực trạng chung chuỗi cung ứng nông sản của Việt Nam ........................55 3.1.3. Thực trạng chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Việt Nam............................58 ThiNganHang.com

3쪽

3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của Pháp và Ấn Độ.............................................60 3.2.1. Sự cần thiết hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Việt Nam....................................................................................................................................60 3.2.2. Mô hình chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản đề xuất cho Việt Nam 62 3.2.3. Một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Việt Nam............................................................................................................................67 KẾT LUẬN......................................................................................................................74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................76 ThiNganHang.com ThiNganHang.com

4쪽

i DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng, biểu đồ Trang Bảng 1.1. Dân số, hiệu năng lưu trữ kho lạnh và tỷ lệ loại bỏ lương thực 21 thực phẩm của thế giới, các nước phát triển và các nước đang phát triển Bảng 2.1. Giá trị sản xuất một số loại nông sản Pháp năm 2014 và tăng 25 trưởng so với năm 2013 Bảng 2.2. Thống kê về kho bảo quản nông sản của Pháp 32 Bảng 2.3. Tỷ lệ sản lượng một số mặt hàng nông sản của Ấn Độ trong 39 tổng sản lượng thế giới năm 2013 (%) Biểu đồ 2.1. Sản lượng một số cây lương thực, rau củ quả của Pháp qua 24 các năm (triệu tấn) Biểu đồ 2.2. Sự thay đổi nhiệt độ bảo quản nông sản trong chuỗi cung 35 ứng lạnh nông sản Pháp (độ C) Biểu đồ 2.3.Quy mô thị trường cung ứng lạnh của Ấn Độ qua các năm 39 (tỷ USD) Biểu đồ 3.1. Cơ cấu GDP theo nhóm ngành kinh tế qua một số năm (%) 53 Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ chi phí hoạt động logistics của Việt Nam và một số 56 quốc gia so với GDP (năm 2013) ThiNganHang.com ThiNganHang.com

5쪽

ii DANH MỤC HÌNH VẼ Tên bảng, biểu đồ Trang Hình 1.1. Mô hình chuỗi cung ứng hội tụ - phân kỳ của doanh nghiệp 8 Hình 1.2. Cấu trúc ngang chuỗi cung ứng 9 Hình 1.3. Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng 10 Hình 1.4. Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 11 Hình 1.5. Các tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng 13 Hình 1.6. Kiến thức về chuỗi cung ứng và trong chuỗi cung ứng 17 Hình 2.1. Mô hình chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Pháp 28 Hình 2.2. Bản đồ phân bổ hiệu năng kho lạnh theo vùng của Ấn Độ (triệu 41 tấn) Hình 2.3. Mô hình chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Ấn Độ 42 Hình 2.4. Chi phí và lợi ích gắn liền với chuỗi cung ứng lạnh 50 Hình 2.5. Chi phí thuê kho bảo quản lạnh tại một số vùng của Pháp 51 (euro/m2) Hình 3.1. Mô hình chuỗi cung ứng lạnh nông sản đề xuất cho Việt Nam 62 ThiNganHang.com ThiNganHang.com

6쪽

1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp có thể xem là một ngành sản xuất vật chất cơ bản và giữ vị trí vô cùng quan trọng ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển vẫn còn nghèo và đại bộ phận dân cư vẫn sống bằng nghề nông. Còn đối với các quốc gia phát triển, mặc dù tập trung nhiều vào nền công nghiệp lớn mạnh, tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP không cao nhưng đồng thời vẫn tạo ra một khối lượng nông sản lớn nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm của con người, đặc biệt trong bối cảnh dân số gia tăng nhanh chóng và đòi hỏi nâng cao mức sống ngày càng cao. Sản phẩm của ngành nông nghiệp, hay gọi chung là nông sản, là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.Tuy nhiên, nông sản lại phải chịu tác động thường xuyên của rất nhiều yếu tố bên ngoài, như biến đổi khí hậu, sâu hại, nấm mốc,..., đồng thời phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khác: chưa có quy hoạch tổng thể; sự liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng nông sản còn lỏng lẻo; còn có quá nhiều khâu trung gian tham gia, gây thất thoát lớn sau thu hoạch,… Nhiều vấn đề cần được nghiên cứu và quan tâm liên quan đến sản xuất và tiêu thụ chuỗi nông sản nhằm xây dựng và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả từ đầu vào đến đầu ra. Việt Nam là nước nông nghiệp truyền thống. Theo thống kê sơ bộ năm 2013 của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ lao động tại khu vực nông thôn là 60,3% tổng dân số, và theo dự báo, đến năm 2015, lao động nông thôn vẫn chiếm đến 66,4% dân số quốc gia (Báo cáo của Liên Hiệp Quốc, 2010). Vì vậy, bất kỳ tác động nào đến ThiNganHang.comngành cũng gây ra những ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng cao hơn, nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và quốc tế ngày càng thay đổi khi họ quan tâm nhiều hơn đến nguồn gốc cũng như tên tuổi của sản phẩm. Điều này sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng nông sản, và chuỗi cung ứng nào càng tạo ra thêm nhiều giá trị mới, càng đảm bảo chất lượng thì càng có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Kinh nghiệm hàng nghìn năm về sản xuất nông nghiệp vừa là thế mạnh, nhưng cũng đồng thời là điểm yếu của chúng ta. Với sự thay đổi nhanh chóng về mọi mặt: khí hậu biến đổi, công ThiNganHang.com

7쪽

2 nghệ hiện đại, toàn cầu hóa và tự do thương mại, sẽ không còn phù hợp nếu Việt Nam vẫn đi theo lối mòn về cách thức sản xuất, cơ sở hạ tầng,... Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu rõ được tầm quan trọng đặc biệt của chuỗi cung ứng trong môi trường cạnh tranh toàn cầu ngày nay (Nghiên cứu chuỗi cung ứng và giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự, 2011). Trong khi đó, trên thế giới, chuỗi cung ứng là một khái niệm không mới, và chuỗi cung ứng trên thế giới phát triển ngày càng đa dạng. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về chuỗi cung ứng mặt hàng nông sản là một vấn đề cần thiết được đặt ra không chỉ với những nhà nghiên cứu mà còn đối với Chính phủ, ban ngành liên quan. Sự yếu kém của chuỗi cung ứng đòi hỏi phải đổi mới, nghiên cứu những mô hình đã thành công của các quốc gia để đẩy mạnh hiệu quả của chuỗi cung ứng. Và lựa chọn phát triển chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản là một hướng đi tốt cho Việt Nam hiện nay. Thông qua đó, chúng ta sẽ tạo nên được môi trường thông thoáng, hiệu quả cho sự phát triển của chuỗi cung ứng, đem lại lợi ích cho các chủ thể trong chuỗi cung ứng, giảm thiểu tổn thất toàn chuỗi. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đề xuất định hướng và giải pháp nhằm xây dựng chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Việt Nam, dựa trên kinh nghiệm của các quốc gia đi trước và đã đạt được thành công. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ThiNganHang.comĐể đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, khóa luận xác định các nhiệm vụ cụ thể như sau: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuỗi cung ứng lạnh - Phân tích chuỗi cung ứng lạnh, kinh nghiệm và thực trạng chuỗi cung ứng lạnh nông sản tại các quốc gia trên thế giới - Phân tích thực trạng và khả năng xây dựng chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Việt Nam ThiNganHang.com

8쪽

3 - Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Việt Nam 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Về mặt không gian: Phạm vi tìm hiểu là chuỗi cung ứng lạnh nông sản của Pháp, một quốc gia phát triển có tốc độ tăng trưởng chuỗi lạnh nhanh và Ấn Độ, một nước nông nghiệp có dân số đông và cũng có sự tăng trưởng chuỗi cung ứng lạnh mạnh mẽ thời gian gần đây. Về mặt thời gian: Các thông tin, số liệu về nông nghiệp và chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của các quốc gia thu thập được và sử dụng trong khoá luận chủ yếu nằm trong giai đoạn từ 2010 trở lại đây để đảm bảo tính cập nhật của thông tin số liệu. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu là phương pháp định tính cụ thể là các phương pháp sau: phương pháp phân tích so sánh và so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp tổng hợp. Thông tin, số liệu được thu thập trong các giáo trình, tài liệu, báo cáo của cơ quan quản lý chuyên ngành, thông tin trên các báo, tạp chí. 5. Kết cấu khoá luận Ngoài Mục lục, Danh mục các bảng biểu hình vẽ, Lời nói đầu, Kết luận và ThiNganHang.comDanh mục tài liệu tham khảo, khóa luận “Chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Pháp và Ấn Độ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” được kết cấu thành ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng lạnh Chương 2: Chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản tại Pháp và Ấn Độ Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh mặt hàng nông sản của Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của Pháp và Ấn Độ ThiNganHang.com

앞 8페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!