Hợp đồng thế chấp vô hiệu vì ký với người mất năng lực hành vi

THThiNganHang
다운로드 8회
2
0

미리보기 생성 중...

자료 내용

1쪽

Tình huống: Hợp đồng thế chấp vô hiệu vì ký với người mất năng lực hành vi (1) Hiệu lực của hợp đồng thế chấp khi ký với người mất năng lực hành vi? (2) Hợp đồng thế chấp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được giải quyết thế nào khi hợp đồng chính vô hiệu? TÌNH HUỐNG: A vay của B một khoản tiền trị giá 500 triệu đồng với thời hạn từ ngày 3/10/2014 đến 3/10/2015 (lãi suất 20%/tháng). Để đảm bảo thực hiện khoản vay, A yêu cầu B thế chấp căn nhà của B trị giá 1 tỷ đồng. Đến ngày 5/1/2016 A chưa thực hiện trả nợ cho B, A yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vay bị vô hiệu do khi giao kết hợp đồng A trong tình trạng không nhận thức được hành vi của mình. Nếu hợp đồng vay bị tuyên bố vô hiệu thì hậu quả của hợp đồng thế chấp như thế nào? TRẢ LỜI: Theo tình huống trên, A và B đã giao kết một hợp đồng vay và một hợp đồng thế chấp. Các bên đã thực hiện hợp đồng vay từ 3/10/2014 đến 3/10/2015 (A đã nhận 500 triệu đồng của B). Sau đó, hợp đồng vay bị tuyên bố vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2005. Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP quy định: “Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác”. A và B đã thực hiện hợp đồng vay trước khi hợp đồng vay bị tuyên bố vô hiệu nên hợp đồng thế chấp giữa A và B không chấm dứt và vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp A và B có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thế chấp này. 1 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

2쪽

Hợp đồng vay vô hiệu thì các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu. A phải hoàn trả lại 500 triệu đồng mà A đã nhận từ B. Nếu A không thể trả lại cho B 500 triệu đồng thì lúc này B hoàn toàn có quyền xử lý tài sản thế chấp là căn nhà của A. Khoản 5 Điều 15 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định: “Trong trường hợp giao dịch bảo đảm không chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ hoàn trả của bên có nghĩa vụ đối với mình”. A và B có thể thỏa thuận với nhau về việc lựa chọn phương thức xử lý tài sản bảo đảm bao gồm: bán tài sản bảo đảm, nhận tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ hoàn trả, hoặc các phương thức khác. Nếu A và B không thỏa thuận được thì căn nhà sẽ được bán đấu giá. Giá trị căn nhà là 1 tỷ đồng, trong khi A chỉ phải hoàn trả cho B 500 triệu đồng. Vì thế, sau khi xử lý tài sản bảo đảm và thanh toán giá trị căn nhà B phải hoàn trả lại cho A 500 triệu đồng. 2 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

앞 2페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!