2쪽
CHƯƠNG 6. CHUẨN HOÁ 1 Mục đích của việc chuẩn hoá 2 Dư thừa thông tin và cập nhật dị thường 3 Phụ thuộc hàm 4 Chuẩn hoá lược đồ quan hệ ThiNganHang.com
미리보기 생성 중...
CHƯƠNG 6. CHUẨN HOÁ 1 Mục đích của việc chuẩn hoá 2 Dư thừa thông tin và cập nhật dị thường 3 Phụ thuộc hàm 4 Chuẩn hoá lược đồ quan hệ ThiNganHang.com
Mục đích của việc chuẩn hoá Chuẩn hoá là một kỹ thuật để tạo ra một tập hợp các quan hệ thích hợp để hỗ trợ các yêu cầu dữ liệu của một hoạt động Về cơ bản, các quy tắc chuẩn hoá loại bỏ các dư thừa dữ liệu và những quan hệ phụ thuộc mâu thuẫn nhau giữa các bảng ThiNganHang.com
Dư thừa thông tin và cập nhật dị thường Dư thừa dữ liệu là sự trùng lặp thông tin trong cơ sở dữ liệu Các dị thường cập nhật dữ liệu Dị thường do dữ liệu lặp: Một số thông tin có thể được lặp lại một cách vô ích Dị thường chèn bộ: Không thể chèn bộ mới vào quan hệ, nếu không có đầy đủ dữ liệu Dị thường xoá bộ: Trường hợp này ngược với dị thường chèn bộ. Việc xoá bộ có thể kéo theo mất thông tin Dị thường sửa bộ: Việc sửa đổi dữ liệu dư thừa có thể dẫn đến sự không tương thích dữ liệu ThiNganHang.com
Dư thừa thông tin và cập nhật dị thường EMP(ENO, ENAME, TITLE, SAL, PNO, RESP, DUR) PROJ(PNO, PNAME, BUDGET) Xét quan hệ EMP: tên (ENAME), chức vụ (TITLE), và lương (SAL) của nhân viên được lặp lại trong mỗi dự án mà họ tham gia Dị thường do dữ liệu lặp Xét quan hệ EMP: một nhân viên mới được nhận vào công ty và chưa được phân công vào dự án nào cả thì không thể nhập tên, chức vụ, lương của nhân viên này Dị thường chèn bộ ThiNganHang.com
Dư thừa thông tin và cập nhật dị thường EMP(ENO, ENAME, TITLE, SAL, PNO, RESP, DUR) PROJ(PNO, PNAME, BUDGET) Xét quan hệ EMP: một nhân viên làm việc trong một dự án duy nhất. Khi dự án chấm dứt, chúng ta không thể xoá thông tin về dự án đó trong EMP được, vì nếu làm thế ta sẽ mất luôn thông tin về nhân viên đó Dị thường xoá bộ Xét quan hệ EMP: Giả sử một nhân viên làm việc trong nhiều dự án. Khi có sự thay đổi về lương, rất nhiều bộ phải cập nhật sự thay đổi này Dị thường sửa bộ ThiNganHang.com
Phụ thuộc hàm Cơ sở lý thuyết về chuẩn hoá dữ liệu dựa trên các khái niệm phụ thuộc hàm và khoá của quan hệ Phụ thuộc hàm là khái niệm được xây dựng để mô tả các ràng buộc trong cơ sở dữ liệu Định nghĩa: Cho lược đồ quan hệ R=(A1, A2, ..., An) và X, Y là các tập con của {A1, A2, ..., An} Ta nói rằng X xác định hàm Y, hay Y phụ thuộc hàm X, ký hiệu XY, nếu mọi quan hệ bất kỳ r của lược đồ R thoả mãn: u, v r : u(X) = v(X) u(Y) = v(Y) ThiNganHang.com
Phụ thuộc hàm Ví dụ: Lược đồ quan hệ DMVT(MaVT, TenVT,DonGia) có phụ thuộc hàm: MaVT TenVT, DonGia Ví dụ: Lược đồ quan hệ CTVT(SoCT, Khach, Hang, SoLuong) có phụ thuộc hàm: SoCT Khach SoCT, Khach, Hang SoLuong ThiNganHang.com
Phụ thuộc hàm Ví dụ: Xét các quan hệ: EMP(ENO, ENAME, TITLE, SAL, PNO, RESP, DUR) PROJ(PNO, PNAME, BUDGET) - Đối với quan hệ PROJ: Ta có thể chấp nhận rằng mỗi dự án có tên và kinh phí xác định PNO PNAME, BUDGET - Trong quan hệ EMP ta có ENO, PNO ENAME, TITLE, SAL, RESP, DUR ENO ENAME, TITLE, SAL - Chúng ta có thể cho rằng lương của mỗi chức vụ là cố định, do đó sẽ tồn tại phụ thuộc hàm TITLE SAL ThiNganHang.com
Các qui tắc phụ thuộc hàm Hệ tiên đề Armstrong cho các phụ thuộc hàm Cho Ω:= {A1 , A2 ,.. , An} là tập thuộc tính khác rỗng Gọi F là tập các phụ thuộc hàm thỏa trên các quan hệ R trên tập các thuộc tính Ω Khi đó nếu ∀ A, B, C, D ⊆ Ω thì - Phản xạ: Nếu với mọi B ⊆ A ⇒ A → B - Gia tăng: Nếu A → B ⇒ AC → B , AC → BC - Bắc cầu: Nếu A → B và B → C thì suy ra A → C - Giả bắc cầu: Nếu A → B và BC → Z ⇒ AC → Z - Hợp: Nếu A → B và A → C ⇒ A → BC - Tách: Nếu A → BC ⇔ A → B và A → C ThiNganHang.com
Các qui tắc phụ thuộc hàm Các tính chất của phụ thuộc hàm - Tính phản xạ: Nếu B ⊆ A khi đó A → B - Tính gia tăng: Nếu A → B và C ⊆ Ω khi đó AC → BC - Tính bắc cầu: Nếu A → B và B → C khi đó A → C - Quy tắc hợp: Nếu A → B và A → C khi đó A → BC - Quy tắc tách: Nếu A → B và C ⊆ B khi đó A → C ThiNganHang.com
Các qui tắc phụ thuộc hàm Ví dụ: Cho lược đồ R=ABC và F={ABC, CA} Hãy chứng minh rằng BCABC 1. CA (theo giả thiết) 2. BCAB (luật 1 thêm B) 3. ABC (giả thiết) 4. ABABC (luật 3 thêm AB) 5. BCABC (luật bắc cầu từ 2 đến 4) ThiNganHang.com
Các qui tắc phụ thuộc hàm Ví dụ: Cho {AB E, AG I, BE I, E G, GI H} Chứng minh AB GH 1. AB E; E G AB G 2. AB G AB AG mà AG I AB I AB G, AB I AB GI, mà GI H AB H Từ (1) và (2): AB GH ThiNganHang.com
Suy diễn lô-gíc Định nghĩa: Giả sử F là tập các phụ thuộc hàm trên lược đồ quan hệ R, X và Y là các tập con thuộc tính của R Ta nói rằng F suy diễn lôgic phụ thuộc hàm XY hay phụ thuộc hàm XY được suy diễn lôgic từ F Ký hiệu F |= XY nếu mọi quan hệ r thoả các phụ thuộc hàm trong F cũng thoả phụ thuộc hàm XY Ví dụ: {AB, BC} |= AC ThiNganHang.com
Bao đóng của tập phụ thuộc hàm Định nghĩa: Bao đóng của tập phụ thuộc hàm F, ký hiệu là F+, là tập hợp tất cả các phụ thuộc hàm suy diễn lôgic từ F: F+ = {XY F |= XY} Ví dụ: Cho F = {A → B, B → C, A → D, B → D }. Tìm F+? - Từ A → B, B → C, suy ra A → C ∈ F+ - Vì B → C và B →D, suy ra B→ DC ∈ F+ - Vì A → B và A → C ∈ F+, suy ra A→ BC ∈ F+ - Vì A → B và A → D, suy ra A →BD ∈ F+ - Vì A → B và B → D, suy ra A → D ∈ F+ ThiNganHang.com
Bao đóng của tập phụ thuộc hàm Ví dụ: Cho F = {A → B, C → X, BX → Z}. Khi đó AC → Z ∈ F+ ? - Vì A → B ⇒ AX → BX - Từ AX → BX , kết hợp BX →Z, suy ra AX → Z - Từ C → X ⇒ AC → AX - Áp dụng tính chất bắc cầu, AC → AX và AX → Z suy ra AC → Z ∈ F+ ThiNganHang.com
Bao đóng của tập phụ thuộc hàm Ví dụ: Cho F = {A → B, C → D}, C ⊂ B Chứng tỏ rằng A → D ∈ F+ ? - Vì C ⊂ B, áp dụng tính chất phản xạ, suy ra B → C - Từ A → B và B → C suy ra A → C - Từ A → C và C → D suy ra A → D ∈ F+ ThiNganHang.com
Bao đóng của tập thuộc tính Bao đóng của tập thuộc tính XR (đối với tập phụ thuộc hàm F), ký hiệu là X+, là tập hợp tất cả các thuộc tính phụ thuộc hàm vào X: X+ = {A XAF+} Ví dụ: Cho R=(A,B,C) F = {AB, BC} Khi đó B+ = {B,C} ThiNganHang.com
Bao đóng của tập thuộc tính Ví dụ: Cho bảng Chúng từ vật tư có các trường như sau CTVT(A, B, C, D, E, F) Và các phụ thuộc hàm: A B, C C D A, C, E F Với tập thuộc tính X = {A, C, E} thì: X+ = {A, B, C, D, E, F} = CTVT ThiNganHang.com
Thuật toán tìm bao đóng Đầu vào: Tập các thuộc tính R, tập các phụ thuộc hàm F trên R và tập X R Đầu ra: X+ (Bao đóng X+ của X đối với F) Phương pháp: Ta tính lần lược dãy các tập thuộc tính X0, Xi1, ..., Xn như sau: Đặt X0 = X Tính Xi như sau: Xi = Xi-1 A nếu có Xi-1 A, nếu không Xi = Xi-1 Kiểm tra điều kiện kết thúc: Xi = R hoặc không có phụ thuộc hàm nào thỏa mãn ThiNganHang.com
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!