1쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) GIỚI THIỆU MySQL Nội dung 1.Chuẩn b ị ............................................................ 1 2.Khỏi động và tắt MySQL Server........................................ 1 3.Quản trị MỵSQL với MySQL Administrator................................ 1 4.Truy vấn vói MySQLQuery Browser...................................... 5 5.Kiểu dữ liệu trongMySQL.............................................. 8 6. Tạo CSDL trongMySQL Administrator............................. 13 7.Tạo Bảng trongMySQL Administrator................................... 14 8.Tạo khóa c h i n h ..................................................... 16 9.Tạo khóa ngoại ..................................................... 18 10. Insert dữ liệu vào bảng...........................................23 1.Chuẩn bị MySQL có hai phiên chinh là MySQL Enterprise và MỵSQL Community Server. Trong phần thực hành này ta chọn MySQL Community Server phiên bản 5.0.45 và MySQL GUI Tools phiên bản 5.0.12 tại http://dev.mysql.com/downloads. 2.Khởi động và tắt MySQL Server Để khởi động MySQL Server ta có thể dùng một trong hai cách sau: a. MySQL Server sẽ tự động khởi động ngay sau khi khởi động Windows nếu trong quá trình cài đặt ta chọn thiết lập cài đặt MỵSQL như là một dịch vụ của Windows. b. Sử dụng lệnh mysqld-nt như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt bằng: + Start -» All Programs -> Accessories -+CommandPromt hoặc + Start -> Run và thực thi lệnh cmd. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqld-nt [options] Trong đó [options] là các tùy chọn khởi động cho MySQL Server. Để xem đầy đủ nội dung các tùy chọn ta sử dụng mysqld-nt -verbose -help. Nếu khởi động với các options mặc định thì chỉ dùng lệnh mysqld-nt, khi đó các options sẽ được lấy trong tập tin cấu hình my.ini trong thư mục cài đặt MySQL hoặc thư mục Windows của hệ thống. Để tắt MỵSQL Server ta sử dụng lệnh mysqladmin như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqladmin -u root shutdown. 3.Quản trị MySQL với MySQL Administrator Để dễ dàng tạo các cơ sờ dữ liệu chúng ta có thể sử dụng công cụ hổ trợ quản trị MySQL Server gọi là MySQL Administrator. Sau khi Trang: 1 ThiNganHang.com
2쪽
Mv SOL Introduction (su'u tam) chắc chắn MySQL Server đã được khởi động, ta sẽ khởi động MySQL Administrator bằng cách chọn start -> All Programs -» MySQL -t MySQL Administrator. Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator xuất hiện (Hình 1.1) . Giả sử MySQL Server được cài đặt trên máy đơn mà ta đang sử dụng. Để kết nối với MỵSQL Server ta cần các thông số sau cơ bản sau: Server Host: localhost Port: 3306 Username: root Password: Sau đó nhấp chuột vào nút OK. Nếu kết nối thành công cửa sổ chinh của MySQL Administrator sẽ xuất hiện (Hình 1.2). Để tạo cơ sở dữ liệu ta chọn mục Catalogs trong phần bên trái của cửa sổ chinh. Nhấp chuột phải vào phần ờ góc trái dưói của cửa sổ chỉnh và chọn Create New Schema, chú ý trong MySQL một cơ sở dữ liệu còn được gọi là Schema. Hộp thoại Create New Schema xuất hiện (Hình 1.3) và yêu cầu ta nhập vào Schema name, tên của cơ sở dữ liệu cần tạo. MySQL A dm inistrator 1.2.12 Connect to MySQL Server Instance Stored Connection: □ Server Host: Port: 33ŨS Username: Password: Details >> OK Clear Cancel Hình 1.1: Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator Trang: 2 ThiNganHang.com
3쪽
Mv SOL Introduction (sifu tarn) * MySQL Administrator - Connection: Luong's Connection File E dt View Tools Window MySQL Enterprise Help W S c iv c i Irrfomwtiun Service Control Startup Variables A 3 User Administration Server Connections Health Server Logs £ Replication Status ^ Backup ^4 Restore Select a schema to display Ihe assets. information_schema mysqltest Create new Schema Please enter a name for the new schema. Schema name: OK Cancel Hình 1.3: Hộp thoại Create New Schema Giả sử ta tạo một cơ sở dữ liệu có tên là CSDL_Congty, khi đó Schema csdl_congty sẽ xuất hiện trong danh sách các Schema ở góc trái dưới của cửa sổ chinh. Để tạo mới, chinh sửa, xóa các quan hệ (bảng) của một cơ sờ dữ liệu, ta nhấp chuột để chọn cơ sở dữ liệu (schema) trong danh sách schema. Trong phần bên phải của cửa sổ chinh sẽ xuất hiện mục Schema Tables cho phép thực hiện việc tạo, hiệu chỉnh và xóa quan hệ (Hình 1.4). Trang: 3 ThiNganHang.com
4쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) * MySQL Administrator Connection: Luong’s Connection E H T3E Fie Edit View Took Window MySQL Enterprise Help S e iv o f In fo rm a tio n Schema Tables Schema Indices Views S toted procedures ' . Service Control J — csld_congly Startup Variables J AI tables of the csỉd_congty schema ¿ 3 User Administration u Table Name ■' Engine Data len . Index len... pdate time Server Connections V j Heallh Server Logs Replication Status Backup L ,^ j Restore !^ / Catalogs information_schema Jroysq! [ito 0 I Data Len OB I Index Len lest ị~Create T Edt Table Maintenance Hình 1.4: Cửa sổ chính với mục Schema Tables Reset mật khẩu của root trên Windows: vào Start -> Run -> gõ Code: services.msc Enter Tìm services MySQL và stop lại sau đó tìm thư mục cài đặt mySQL giả sử C:\mySQL Vào Start-> Run -> gõ Code: cmd Enter. ta vào thư mục bin Code: cd C:\mysql\bin và gõ lệnh Code: c :\mySQL\bin\>mysqld-nt — skip-grant-tables Giữ nguyên cửa số đó và mờ thêm 1 cửa sổ command mói vào bin và gõ lệnh Code: c :\mySQT.\bi n\>rmysql -11 root. khi đó sẽ login vào root mà không cần password. Để Reset password root ta dùng lệnh Code: mysql>use mỵsql; update user set Password=PASSWORD('new_pass') WHERE User='root';FLUSH PRIVILEGES; trong đó new_pass chinh là password của bạn. Trang: 4 ThiNganHang.com
5쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) 4.Truy vấn vởi MySQL Query Browser MySQL Query Browser cho phép ta thực hiện các lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu. Để sử dụng MySQL Query Browser ta khởi động nó từ start -» All Programs -» MySQL -» MySQL Query Browser. Khi đó cửa sổ đăng nhập MỵSQL Query Browser xuất hiện (Hình 1.5). MySQL Query Browser 1.2.12 >< Connect to MySQL Server Instance g Stored Connection: Server Host: Port: 330S Username: Password: Default Schema: Details » OK Clear Cancel Hình 1.5: Cửa sổ đăng nhập MySQL Query Browser Giả sử MySQL Server được cài đặt trên máy đơn mà ta đang sù dụng. Ta cũng nhập vào các thông số cơ bản tương tự khi kết nối MySQL Administrator với MySQL Server: Server Host: localhost Username: root Password: Trong mục Default Schema phải nhập vào tên cơ sở dữ liệu mà ta muốn thực hiện các truy vấn trên đó. Sau đó nhấp chuột vào nút OK và cửa sổ chỉnh của MySQL Query Browser sẽ xuất hiện (Hình 1.6). Cửa sổ chinh của MỵSQL Query Browser gồm các thành phần cơ bản sau. c. Công cụ truy vấn - Query Toolbar Nơi để soạn thảo và thực thi các truy vấn. Gồm có 3 nút di chuyển (Go back, Next, Refresh) , vùng soạn thảo truy vấn, 2 nút chức năng (Execute, stop). • Các nút di chuyển Dùng để duyệt danh mục các lệnh truy vấn đã được thực thi. Chỉ các lệnh truy vấn không xảy ra lỗi mới được lưu vào danh mục. Nút Go back chuyển về nhóm lệnh truỵ vấn đã thực thi Trang: 5 ThiNganHang.com
6쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) ngay trước nhóm lệnh hiện đang có trong vùng soạn thảo truỵ vấn. Nút Next chuyển đến nhóm lệnh truy vấn đã thực thi ngay sau nhóm lệnh hiện đang có trong vùng soạn thảo truy vấn. Nút Refresh thực thi lại nhóm lệnh truy vấn đã được thực thi gần nhất. • Vùng soạn thảo truy vấn Dùng hiển thị và soạn thảo các lệnh truy vấn. vùng này mặc định có 3 dòng và có thể được mở rộng lên tối đa 10 dòng. Nếu các truy vấn dài hơn 10 dòng thì thanh cuộnsẽ xuấthiện. Để tăng tối đa kích thước vùng soạn thảo dùng view -> Maximize Query Edit hoặc gõ phim F11. • Các nút chức năng Dùng để thực thi hoặc dừng các lệnh truy vấn. Nút Execute dùng để thực thi các lệnh truy vấn hiện thời trong vùng soạn thảo. Nút Stop dùng để chấm dứt các lệnh thực thi nếu việc thực thi xảy ra quá lâu mà chưa cho ra kết quả. Để lưu lại các câu lệnh truy vấn đã thực thivào tậptin dùng File -> Save A s . Sau đóta chọn kiểu tập tin để lưu là SQL Script F i l e ANSI (*.sql). ' MySQl Query Browser - Connection: 1uong's Connection /csdf_congty jn . d. Công cụ truy vấn - Query Toolbar Nơi để soạn thảo và thực thi các truy vấn. Gồm có 3 nút di chuyển (Go back, Next, Refresh), vùng soạn thảo truy vấn, 2 nút chức năng (Execute, stop). Trang: 6 ThiNganHang.com
7쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) • Các nút di chuyển Dùng để duỵệt danh mục các lệnh truy vấn đã được thực thi. Chỉ các lệnh truy vấn không xảy ra lỗi mới được lưu vào danh mục. Nút Go back chuyển về nhóm lệnh truy vấn đã thực thi ngay trước nhóm lệnh hiện đang có trong vùng soạn thảo truỵ vấn. Nút Next chuyển đến nhóm lệnh truỵ vấn đã thực thi ngay sau nhóm lệnh hiện đang có trong vùng soạn thảo truy vấn. Nút Refresh thực thi lại nhóm lệnh truy vấn đã được thực thi gần nhất. • Vùng soạn thảo truy vấn Dùng hiển thị và soạn thảo các lệnh truy vấn. vùng này mặc định có 3 dòng và có thể được mở rộng lên tối đa 10 dòng. Nếu các truy vấn dài hơn 10 dòng thì thanh cuộn sẽ xuất hiện. Để tăng tối đa kích thước vùng soạn thảo dùng view -> Maximize Query Edit hoặc gõ phỉm F11. • Các nút chức năng Dùng để thực thi hoặc: dừng các lệnh truy vấn. Nút Execute dùng để thực thi các lệnh truy vấn hiện thời trong vùng soạn thảo. Nút Stop dùng để chấm dứt các lệnh thực thi nếu việc thực thi xảy ra quá lâu mà chưa cho ra kết quả. Để lưu lại các câu lệnh truy vấn đã thực thi vào tập tin dùng File -► Save As. Sau đó ta chọn kiểu tập tin để lưu là SQL Script File ANSI (*.sql). e. Vùng hiển thị kết quả truy vấn - Result Area Nơi hiển thị kết quả của các lệnh truy vấn. f. Vùng duyệt đối tượng - Object Browser Nơi liệt kê và cho phép lựa chọn cơ sờ dữ liệu, quản lý bookmark và danh mục các câu lệnh truy vấn đã được thực hiện. Trình duyệt cơ sở dữ liệu, thẻ Schemata, là thành phần chỉnh của vùng duyệt đối tượng. Ta có thể chọn các quan hệ và các thuộc tĩnh của quan hệ, có thể hiệu chỉnh, hủy và tạo bảng, có thể hủy và tạo cơ sở dữ liệu. Ta cũng có thể lựa chọn cơ sở dữ liệu mặc định để thực hiện các truy vấn trên cơ sở dữ liệu đó. Cơ sở dữ liệu mặc định luôn được tô đậm, để thay đổi cơ sở dữ liệu mặc định nhấp chuột phải vào cơ sở dữ liệu muốn đổi và chọn Make Default Schema. g. Vùng duyệt thông tin - Information Browser Nơi cho phép tham khải nhanh các thông tin về cú pháp các lệnh, cách sử dụng các toán tử và các hàm có sẵn trong MySQL. h. Vùng soạn thảo script - Script Editor Trang: 7 ThiNganHang.com
8쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) Nơi để soạn thảo các nhóm lệnh truy vấn lớn. vùng này nằm trong một thẻ riêng biệt trong vùng hiển thị kết quả truy vấn. Khi vùng này xuất hiện, công cụ Advanced Toolbar xuất hiện và thay thế Query Toolbar. Để tạo vùng soạn thảo mới dùng File -» New Script Tab. Để lưu lại nội dung trong vùng soạr. thảo dùng File -» Save As và chọn kiểu tập tin để lưu là SQL Script File ANSI (*.sql). Các nút chức năng gỡ lỗi của công cụ Advanced Toolbar có thể sử dụng với Script Editor gồm: • Execute: thực thi tất cả các lệnh truy vấn trong vùng soạn thảo. • Continue : thực thi lệnh truy vấn đầu tiên (hoặc lệnh truy vấn tại vị trí con trỏ) và kết thúc khi xảy ra lỗi hoặc gặp một điểm gãy (break point). • Step: thực thi lệnh truy vấn kế tiếp. • Pause: dừng việc thực thi và tô đậm lệnh sẽ được thực thi kế tiếp. • Stop: dừng việc thực thi. 5.Kiểu dữ liệu trong MySQL i .Các kiểu số MySQL hổ trợ tất cả các kiểu số của SLQ chuẩn gồm các kiểu số chỉnh xác (INTEGER, SMAL1INT, DECIMAL và NUMERIC) và các kiểu số gần đúng (FLOAT, REAL và DOUBLE PRECISION). INT là viết tắt của INTEGER và DEC là viết tắt của DECIMAL. Ngoài ra, MySQL cũng hổ trợ các kiểu số của SQL mở rộng là TINYINT, MEDIUMINT va BIGINT. Bảng 1.1 liệt kê kích thước và phạm vi của các kiểu số. Kiểu Ki ch Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất thước (Dấu / Không dấu) (Dấu / không dấu) (Bytes) TINYINT 1 -128 127 0 255 SMALLINT 2 -32,768 32,767 0 65,535 MEDIUMINT 3 -8,308,608 0,300,607 0 16,777,215 INT 4 -2,147,483,648 2,147,483,647 0 4,294,967,295 BIGINT 8 9,223,372,036,854,77 9,223,372,036,854,775 5, 807 Trang: 8 ThiNganHang.com
9쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) ,808 0 18,446,744,073,709,5 51,615 Bảng 1.1: Kích thước và phạm vi của các kiểu số Với kiểu số gần đúng MỵSQL dùng 4 bỵtes biểu diễn giá trị gần đúng và 8 bỵtes biểu diễn giá trị chính xác. Kiểu FLOAT và DOUBLE dùng để biểu diễn kiểu số gần đúng. Kiểu số gần đúng với độ chinh xác từ 0 - 2 3 chữ số được biểu diễn bằng kiểu FLOAT và độ chính xác từ24 - 53chữ số được biểu diễn bằng kiểu DOUBLE. MySQL cũng cho phép biểu diễn độ chinh xác của kiểu gần đúng với cu pháp FLOAT(M, D), REAL(M, D) và DOUBLE PRECISION(M, D) với M là tổng số chữ số và D là số chữ số phần thập phân, vỉ dụ, FLOAT (7,4) biễu diễn số chữ số có dạng -999.9999. MySQL cũng làm tròn số khi lưu trữ. vi dụ, nếu giá trị là 999.00009 vói kiểu FLOAT(7, 4) sẽ được làm tròn thành 999.0001. Kiểu DOUBLE PRECISION trong SQL mở rộng cũng tương đưong với kiểu DOUBLE. j .Kiểu thời gian Các kiểu ngày tháng và giờ dùng để biểu diễn các giá trị thời gian là DATETIME, DATE, TIMESTAMP, TIME và YEAR. Mỗi kiểu thời gian có một vùng giá trị hợp lệ và một giá trị gọi là zero dùng để chỉ một giá trị không hợp lệ mà MỵSQL không thể biểu diễn. Kich thước của các kiểu thời gian được cho trong Bảng 1.2. Kiểu Ki ch thước (Bytes) DATE 3 TIME 3 DATETIME 8 TIMESTAMP 4 YEAR 1 Bảng 1.2: Kích thước của các kiểu thời gian Các chú ý khi sử dụng các kiểu thời gian: • MySQL khôi phục các giá trị của kiểu ngày hoặc giờ theo một định dạng xuất chuẩn, nhưng có thể hiểu nhiều định dạng cho các giá trị nhập. • Các kiểu ngày tháng với giá trị có năm là hai chữ số gây ra Trang: 9 ThiNganHang.com
10쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) sự nhập nhằng vì thành phần thiên niênkỷkhông được xác định cụ thể. MySQL hiểu các giá trị có nămlàhai chữ số theo quy tắc sau: + Giá trị của năm từ 70 - 99 đuợc hiểulàtừ 1970 - 1999. + Giá trị của năm từ 00 - 69 được hiểulàtừ 2000 - 2069. • Mặc dù MySQL có thể hiểu các giá trị theo nhiều định dạng, nhưng giá trị của các kiểu ngày tháng phải luôn được nhập vào theo thứ tự năm-tháng-ngày. vỉ dụ, 98-09-04 là ngày 04 tháng 0 9 năm 1998. • MySQLtự động chuyển một giá trị kiểu ngày tháng hoặc giờ thành một số nếu giá trị được dùng ở dạng số và nguợc lại. • Khi MySQL gặp phải một giá trị kiểu ngày tháng hoặc giờ nằm ngoài phạm vi biểu diễn hoặc không hợp lệ, nó sẽ chuyển giá trị này thành giá trị zero ứng với kiểu tương ứng. Riêng giá trị nằm ngoài phạm vi của kiểuTIME sẽ được cắt để thành một giá trị giới hạn thich hợp của kiểu TIME. • Zero là các giá trị đặc biệt, nhưng ta có thể lưu hoặc xem chúng một cách tườngminh như các giá trị trong bảng bên dưới. Ta cũng có thể viết một cách đơn giản giá trị zero là 0. Kiểu Giá trị zero DATETIME '0000-00-00 00:00:00' DATE '0000-00-00' TIMESTAMP '0000-00-00 00:00:00' oo oÖ oo TIME YEAR 0000 Bảng 1.3: Giá trị zero của các kiểu . Kiểu DATETIME, DATE và TIMESTAMP Kiểu DATETIME được dùng khi ta cần biểu diễn các giá trị chứa cả thông tin ngày tháng và giờ. MỵSQL khôi phục và hiển thị giá trị DATE TIME theo định dạng 'YYYY-MM-DD HH:MM:SS'. Phạm vi biểu diễn từ '1000-01-01 00:00:00' đến '9999-12-31 23:59:59'. Kiểu DATE được dùng khi ta cần biểu diễn các giá trị chỉ chứa thông tin ngày tháng. MySQL khôi phục và hiển thị giá trị DATE theo định dạng 'YYYY-MM-DD'. Phạm vi biểu diễn từ '1000- 01-01' đến '9999-12-31'. Trang: 10 ThiNganHang.com
11쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) Kiểu TIMESTAMP có nhiều tinh chất phụ thuộc vào phiên bản MySQL và chế độ SQL mà hệ quản trị đang chạy. CÓ nhiều định dạng để định nghĩa các giá trịDATETIME, TIME và TIMESTAMP: - Chuỗi có dạng 'YYYY-MM-DD HH:MM:SS' hoặc 1YYYY-MM-DD'. vỉ dụ, '1998-12-31 11:30:45' là 11 giờ 30 phút 45 giây ngày 31 tháng 12 năm 1998 - Chuỗi có dạng 'YYYYMMDDHHMMSS' hoặc 1YYYYMMDD'. vi dụ '19981231113045' là 11 giờ 30 phút 45 giây ngày 31 tháng 12 năm 1998. - Số có dạng YYYYMMDDHHMMSS hoặc YYYYMMDD. vỉ dụ 19830905132800 là 13 giờ 28 phút ngày 05 tháng 09năm 1983. Các giá trị không hợp lệ được chuyển thành zero của kiểu tương ứng. Khi MySQL Server chạỵ với chế độ MAXDB thì kiểu TIMESTAMP và DATETIME là như nhau. Khi không chạy với chế độ MAXDB thì các thuộc tỉnh có kiểu TIMESTAMP có giá trị mặc địr.h là NOT NULL. • Kiểu TIME MySQL khôi phục và hiển thị các giá trị TIME theo định dạng 'HH:MM:SS' (hoặc định dạng 'HHH:MM:SS' với các giá trị giờ lớn) . Các giá trị TIME có phạm vi biểu diễn ~ừ '-838:59:59' đến '838:59:59'. Thành phần giờ có thể có giá trị lớn vì kiểu TIME không chỉ được dùng để biểu diễn giờ trong một ngày mà còn được dùng để biểu diễn khoảng thời gian qiữa hai mốc sự kiện. Có nhiều định dạng để định nghĩa các giá trị TIME: Chuỗi có dạng 'D HH:MM:SS'. Chuỗi có dạng 'HHMMSS' nếu giá trị biểu diễn giờtrong một ngày, vỉ dụ, '101112' là 10 giờ 11 phút12 giây. Số có dạng HHMMSS nếu giá trị biểu diễngiờ trongmột ngày. Vỉ dụ, 101112 là 10 giờ 11 phút 12 giây. Các giá trị nằm ngoài phạm vi biểu diễn của kiểu TIME sẽ được chuyển về giá trị giới hạn thích hợp. vi dụ, '-850:00:00' trở thành '-838:59:59'. Các giá trị không hợp lệ trở thành '00:00:00'. vậy khi gặp một giá trị '00:00:00' ta không thể nói rằng nó là một giá trị được định nghĩa bởi '00:00:00' hay là một giá trị không hợp lệ. • Kiểu YEAR Kiểu YEAR dùng để biểu diễn các giá trị năm. MySQL khôi phục và hiển thị các giá trị YEAR theo địnhdạng YYYY. Phạm vi biểu diễn từ 1901 đến 2155. Có nhiều định dạng để định nghĩa các giá trị YEAR: Trang: 11 ThiNganHang.com
12쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) Chuỗi 4 chũ số từ '1901' đến '2155'. ví dụ, '1990' là năm 1990. Số 4 chữ số tù 1901 đến 2155. vi dụ, 1990 là năm 1990. Chuỗi 2 chứ số từ '00' đến '99'. vỉ dụ, '90' là năm 1990. Lưu ý sự nhập nhằng khi thiếu thành phần thiên niên kỷ. Số từ 1 đến 99. Vi dụ, 50 là năm 2050. Lưu ý sự nhập nhằng khi thiếu thành phần thiên niên kỷ. Trong trường hợp này ta không thể sử dụng số 0 để chi là năm 2000 nà ta phải dùng chuỗi '0' hoặc '00' vì số 0 được hiểu là giá trị zero. Các giá trị không hợp lệ được chuyển thành zero. • Vấn đề năm 2000 và các kiểu thời gian MySQL Server không gặp vấn đề với năm 2000 (Y2K). k. Kiểu chuỗi Các kiểu chuỗi gồm CHAR, VARCHAR, BINARY, VARBINARY, BLOB, TEXT, ENUM. • Kiểu CHAR và VARCHAR Kiểu CHAR và VARCHAR tương tự nhau nhưng khác nhau cách các giá trị của chúng được lưu trữ và khôi phục. Kiểu CHAR và VARCHAR được khai báo với độ dài để định rõ số tối đa các ký tự mà một giá trị có thể có. vỉ dụ, CHAR (30) thì giá trị là một chuỗi có thể chứa tối đa 30 ký tự. Với kiểu CHAT độ dài có thể có giá trị từ 0 đến 255. Khi một chuỗi giá trị kiểu CHAR được lưu, các ký tự trắng được ghép vào cuối để chuỗi có chiều dài như chiều dài đã định. Khi một chuỗi giá trị CHAR được khôi phục, các ký tự trắng ở cuối chuỗi sẽ bị xóa. Các giá trị kiểu VARCHAR là các chuỗi có độ dài thay đổi. Độ dài có thể có giá trị từ 0 đến 65535. Khác với kiểu CHAR, các giá trị kiểu VARCHAR được lưu với độ dài thực. Nếu các chuỗi giá trị có độ dài lớn hơn độ dài đã được xác định thì chuỗi sẽ bị cắt bớt các ký tự ở cuối để có được độ dài như đã xác định. Bảng 1.4 minh họa sự khác nhau của kiểu CHAR và VARCHAR. Chuỗi giá C H A R (4) VARCHAR(4) trị » » 1 f f f 'ab' 'ab ' 1a b 1 'abcd' 'abcd' 'abed' 'abcdefg' 'abed' 'abed' Bảng 1.4: Sự khác nhau của kiểu CHAR và VARCHAR Trang: 12 ThiNganHang.com
13쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) • Kiểu BINARY và VARBINARY Kiểu BINARY và VARBINARY tương tự CHAR và VARCHAR nhung các giá trị của nó là các chuỗi nhị phân, đó là các chuỗi byte. Do đó các giá trị này có thể sắp xếp và so sánh dựa trên các giá trị số của các byte. Khái niệm độ dài của BINARY và VARBINARY cũng tượng tự CHAR và VARCHAR nhưng độ dài được tính theo số bỵte thaỵ vì tinh theo số ký tự. vỉ dụ, BINARY (5) thì giá trị là một chuỗi nhị phân 5 byte. . Kiểu BLOB và TEXT Kiểu BLOB và TEXT chứa các giá trị làchuỗi nhịphân và chuỗi ký tự lớn. • Kiểu ENUM Kiểu ENUM chứa các giá trị là các chuỗi được liệt kêtrước. 6.Tạo CSDL trong MySQL Administrator Nhấp chuột phải vào vùng trống Schemata, chọn contac*_database Create New Schema csd_cong»y Edit Schema F2 níc*maỉion_schefna Drop Schema Ctrl* Del Xuất hiện hộp thoại mynewdatabase Copy CREATE statement to Clipboard Ctrl+C Create new Schema, gõ tên mysql IẠphpmyadrmntest Create New Schema Ctri+N CSDL vào, vi dụ ở đây ta Create New Table Ctri+T tạo CSDL chuyenbay hjandafabase luandripaỉSOa Create New View Ctrl+V Create New Procedure / Function Ctrl*p Create new Schema Refresh F5 rr Please enter a name for the new schema. Schema name: chuyenba^ OK Trang: 13 ThiNganHang.com
14쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) « I MySQL Adm inistrator - Connection: ro o t© localhost:3306 File Edit View Tools Window MySQL Enterprise Help G e i v e r I n f o r m a t i o n SchemaTables SchemaIndicesIViewsjjiloredprocedures SeiviceControl StẽítupVariables ——3 A^ chuyenbdylltablesofthechuyeroayschema UserAdministration SeiverConnections TableName Engine Rows Daialength Indexlength Updatetime -*Health seiverLogs 0 ReplicationStatus Backup QjJRestore 'ị^, Catalogs 7.Tạo Bảng trong MySQL Administrator - Nhấp chuột phải vào CSDL cần tạo bảng trong vùng Schemata. vi dụ ta chọn CSDL chuyenbay để tạo bảng như hình bên. Edit Schem a F2 - Chọn Create New Table Drop Schem a C trl» Del - Xuất hiện hộp thoại MySQL C o p y CREATE s tate m e n t to Clipboard C tri+C Table Editor như bên dưới C reate N e w Schem a C trl+ N C reate N e w Table C trl+ T C reate N e w V iew C trl+ V C reate N e w P rocedure / Function ctrl+p Refresh F5 Trang: 14 ThiNganHang.com
15쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) < ) MySQL Table Editor Tabte Name: CHuYE NBA'ïj Database: chuyenbay Comment: Columns and Indices Table Options Advanced Options Column Name Datatype Default Value Comment Indices Foreign Keys Column Details Index Settings Index Name: Index Columns (Use Dtag’n'Diop Index Kind: INDEX Index Type: DEFAULT + - +vùng tab gồm 3 phần : • Columns and Indices: sử dụng tab nàỵ để tạo và hiệu chinh thông tin chỉ số và cột của bảng. Ta cũng tạo quan hệ KHÓA NGOẠI trong tab này. • Table Options: Ta sử dụng tab Table Options để chọn storage engine và bảng mã ký tự cho bàng đó • Advanced Options: Tab này để cấu hình một số tùy chọn + Trong vùng soạn thảo cột, ta có thểhiệu chỉnh tên, loại dữ liệu, giá trị mặc định và các thuộc tinh khác cho cột. - Tạo bảng: + Ta gõ tên bảng vào ô Table Name - Tạo field cho bảng: + Ta gõ tên field trong cột Column Name, kiểu dữ liệu của field trong cột Datatype. Nếu field đó bắt buộc phải có giá trị thì check vào cột NOT NULL,.... vỉ dụ ta tạo các field cho bảng chuyenbay trong CSDL chuyenbay như hình bên dưới. Trang: 15 ThiNganHang.com
16쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) Database: chuyenbay Comment: Columns and Indices Table Options Advanced Options Column Name Datatype hull f t T Flags Default Value Comment MaCB CHAR(5) ✓ □ BINARY □ ASCII □ UNIC <i GaOi VAR CHAR(50) □ BINARY <i GaDen VAR CHAR(50) □ BINARY ứ DoDai INTEGER □ UNSIGNED □ ZEROFILL ™ 1 GioDi ^ TIME nnn <i GioDen T|ME 0 ChiPhl 2 , INTEGER [✓1UNSIGNED □ ZEROFILL Indices Foreign Keys I Column Details Index Settings " 3 PRIMARY Index Name: PRIMARY IndexColumns (Use Drag'n'Dtop) MaCB Index Kind: PRIMARY Index Type: BTREE + - 8.Tạo khóa chinh + Khi tạo field đầu tiên trong bảng, MỵSQL Table Editor mặc định để field này là khóa chinh. Tuy nhiên ta có thể chọn field để làm khóa chỉnh như sau: + Chọn field làm khóa chinh + Chọn tab Column Details + Trong mục Column Options, check vào Primary Key Trang: 16 ThiNganHang.com
17쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) U MMySQL Table Editor Table Name: chuyenbay Database: Columns and Indices Table Options Ị Advanced Options Column Name Datatype mull S)?'3 Flags Default Value Comment 0 MaCB □ ^ CHAR(5) □ BINARY □ ASCII □ UNIC ộ GaDi L & VAR CHAR(50) □ BINARY E2S <i GaDen VAR CHAR(50) □ BINARY Eaa <ì DoDai 2 , INTEGER □ UNSIGNED □ ZEROFILL ™ 0 GioDi TIME B ộ GioDen TIME c n n g ChiPhi 2 , INTEGER □ UNSIGNED □ ZEROFILL ™ Indices Ị Foreign Keys I Column Details Name: MaCB Datatype: CHAR(5) Default Value: real Column Options Flags: □ BINARY Column Charset: Utf8 □ ASCII I I Primary Key UNICODE Column Collate: U tf8_general_ci □ Not Null EH Auto Increment Comment Apply Changes Discard Changes + Sau check vào Primary Key, ta thấy icon MaCB trong cột Column Name đổi thành hình cái khóa Trang: 17 ThiNganHang.com
18쪽
Mv SOL Introduction (sưu tầm) ♦ ) MySQL Table Editor T able Name, chuyenbay Database. chuyenbay Comment. Columns and Indices Table Options I Advanced Options Column Name Datatype hull me10 Flags Default Value Comment MaCB 3 I CHAR(5) □ BINARY □ ASCII □ UNIC <i GaDi VAR CHAR(50) □ b in a r y c a n GaDen VAR CHAR(50) □ BINARY E M <ỳ DoDai J b INTEGER □ UNSIGNED □ ZEROFILL GioDi TIME K'jili ộ GioDen TIME C2U3 Q ChiPhi 2 , INTEGER □ UNSIGNED □ ZEROFILL E ™ Indices Foreign Keys Column Details Name: MaCB Datatype: CHAR(5) Default Value: Column Options Flags: n BINARY Column Charset: ulf8 n ASCII J Primary Key □ UNICODE Column Collate: □ Not Null n Auto Increment Comment: Apply Changes Discard Changes 9.Tạo khóa ngoại + Chọn bảng cần tạo khóa ngoại bằng cách double click vào tên bảng trong cột Table Name. vi dụ ta chọn bảng CHUNGNHAN trong CSDL chuyenbay Trang: 18 ThiNganHang.com
19쪽
Mv SOL Introduction (sifu tarn) 5 MySQL A d m in is tra to r - C onnection: root@ locđlhost:3306 1 Fie ỄLdit View Tools Window MySQL Enterprise tielp tg 1 Server Information Schema Tables Schema Indices Views Stored procedures P / Service Control —^ chuyenbay Startup Variables All tables of the chuyenbay schema User Administration ^ Server Connections frTable Name Engine Rows Data length Index length Update time chungnhan 0 16 kB 16 kB f j Health chuyenbay MylSAM 0 OB 1 kB 2008-10-03 09:36:08 m Server Logs maybay MylSAM 0 OB 1 kB 2008-10-03 09:36:08 £ Replication Status nhanvien MylSAM 0 OB 1 kB 2008-10-03 09:36:08 ^ Backup 1» Restoie Catalogs Num. of Tables: 4 | R o w s : Ol ị Data Len: 18 kB 11ndex Len 19 kB Table Status Row Status Schemata chungnhan [ Z U Detailed table sta:us information -I chuyenbay General collections Table Type: InnoDB drupal57a Row format: Compact Auto Increment: infofmation_schema Create options: mysql phpmyadmin Comment: InnoDB free: 4096 kB studymgdatabase p) test tuandatabase « Detads Create Table £drt Table Maintenance ßefresh tuandrupal6 + Trước khi tạo khóa ngoại cho bảng, cần đặt Table Engine của bảng đó và các bảng mà nó tham chiếu tới là InnoDB. Trang: 19 ThiNganHang.com
20쪽
Mv SOL Introduction istSu tarn) i MySQL Table Editor Table Name: chungnhan Database: chuyenbay V Comment: InnoDB free: 4096 kB Columns and Indices Table Options Advanced Options Storage Engine Table Engine: Supports transactions, row-level locking, and foreign keys Character Set Charset: Utf8 v The default character set that is used for the table. Starting from MySQL 4.1 you can specify an individual character set for each column Collation: Utf8_general_ci v Colation method that is used to compare text and sort columns. Apply Changes Discard Changes Close Trang: 20 ThiNganHang.com
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!