1쪽
Giáo trính xlf ly ánh trong photoshop khi slp dung cóng cu va che do quick mask Đã từ lâu các KTV đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem Photoshop c s như một công cụ không thể thiếu được trong thiết k ế xử lý ảnh.Trong tay các nhà thiết k ế mỹ thuật cây gậy thần Photoshop c s đã giúp họ không chỉ tái hiện thế giới theo quan điểm riêng, mà còn biến giấc mơ thành hiện thật, với sự phát triển nhanh của kỹ thuật số, kỹ thuật in ấn, môi trường Internet, Multimedia, đã mang lại cho Photoshop khả năng ứng dụng vô hạn ChƯrtng trình Photoshop c s và ĩm age Ready 7.0 sẽ giúp các hạn học viên tìm hiểu thêm những tính năng tuyệt vời của phiên bản mới. Photoshop c s , trình bày các kỹ thuật xử lý ảnh cao cấp, các tính năng mới giúp bạn tạo được các hình ảnh đẹp mắt rõ nét, và mang tính mỹ thuật cao, hỗ trợ đắc lực cho các chương tìn h dàn trang và tách màu điện tử, đặc biệt các hình thể dạng Vector được sử dụng trong môi trường làm việc của Photoshop. Image Ready với các kỹ thuật tối ưu ảnh, tạo được các đoạn hoạt hình Rollover ứng với các thao tác Mouse, tạo các nút cho trang Web, bạn sẽ tạo đoạn hoạt hình từ một mảnh đơn bằng cách sử dụng các file GIF hoạt hình, một file GIF hoạt hình là một chuỗi liên tiếp nhiều ảnh hoặc nhiều Frame (khung) hợp thành. Với cách sử dụng bài tập thực hành làm nền tảng cho bạn học tập và làm quen với Photoshop c s và Image Ready từ bài căn bản đến nâng cao. Hy vọng bạn sẽ cảm thấy vui m ắt và thú vị hơn với các hình ảnh sống động mà Photoshop đã đem đến cho bạn. Trả lại giá trị mặc định cho các xác lập mặc định cho Photoshop c s và Image Ready trứoc khi tiến hành thực tập điều đó sẽ đảm bảo cho các công cụ và các bản option như được thực hiện trong giáo trình này. File xác lập (Preferences file) của chương trình lưu giữ các xác lập của các bản lệnh và các xác lập cân chỉnh màn hình. Nhân giữ Phím Shift + Ctrl + Alt ngay khi vừa khởi động Photoshop hoặc Image Ready xuất hiện hộp thoại thông báo: “ D elete the Adobe Photoshop Settings F ile”, chọn Yes Hưởng dẩn Bài Học và Thực Hành Photoshop c s sẽ giúp bạn phần nào trong quá trình tham gia tìm hiểu chương trình xử lý ảnh được cập nhật ó ~f(¿U tầ m v à c ỉn Á u ỉa /ỵ/ )£ u ¡u d$C oán< f 2 ThiNganHang.com
2쪽
mới nhất hiện nay. Hy vọng bạn sẽ thực hiện tốt các bài thực hành tôi đã soạn sau đây. CHÚC BẠN THÀNH CÔNG TRONG HỌC TẬP ó '/ư u tầ m v à cÁXnÁ u ỉa /ỵ/ S u it o X ổ ữ à n ỹ -~^y 3 ThiNganHang.com
3쪽
t u f t m m i f mi « ¡ r v ju q m m m w P W fQ S im a Welcome Screen CO Tutorials y LULearn the Basics Q .O ^ Advanced Techniques (Online) - CinO Oj Working With What's New Tips and Tricks Q .QJ *£] Tips and Tricks From the Experts J5 Color Management Setup I LUSetting Up Color What's New * § New Features At A Glance U ) New Feature Highkghts What's New Movie (Onbne) w (SFutoi ¿am /wa c/UnAtefra 4 ThiNganHang.com
4쪽
' J t m m , W É i f Ijq ip j \0i j f s T’, Arinhe Photoshop JU1 F ie Edt Imaos Layer Setect Rfcer View Win6-JM Help K f. ” E~ Auto Sílert Liyer o Show Bouríárva Box J ‘ J j j i j 3 -- M- Sí -ÍJ '<.■í v í e 2:30Pl ,' s í a r í ' a phtco r an - M K ro o f... f * Aaobc ít-.otosN:p ' • unctled • Pant Khi làm việc với Photoshop e s , bạn sẽ khámphá được nhiều cách thức để hoàn thành công việc như nhau, muônsử dụng tốt khả năng chỉnh sửa ảnh của cả hai chương trình Photoshop c s ị: l và Image Ready, bạn cần biết về vùng làm việc của chúng. Chương này bạn tìm hiểu những bài sau : - Mở một file mới sau khi khởi động chương trình X y . éè, 3 Ỉ. - Các công cụ chọn lựa -* < - Làm việc với các Palette (bảng) Ù . * , T . Bài 1: Khởi động và mở 1 file ảnh mới ế , □ ! * Khởi động : l ấ Ạ Double click vào Icon (biểu tượng) của Photoshop để khởi O ^ động. Khi khởi động Photoshop, trên màn hình sẽ xuất hiện menu thanh a ngang (menú bar), hộp công cụ (Toolbox), thanh tuỳ chọn của I g a công cụ (Tool Option Bar) và các nhóm bảng (Palette). | | 5 Q Chương trình Photoshop và Image Ready đều làm việc với 0 * 1 * ảnh Bitmap, ảnh kỹ thuật số (các ảnh do một loạt các hình vuông nhỏ gọi là các Pixel phần tử ảnh hợp thành). ó '/ư u tầ m v à c/i-iw /i u ỉa /ỵ/ S u it o X ổ ữ à n ỹ 5 ThiNganHang.com
5쪽
Bạn có thể vẽ hình trong Photoshop và các hình thể này tạo ra rất tinh xảo mà vẫn giữ được độ sắc nét khi tỷ lệ của chúng đươc phóng lớn or thu nhỏ. Bạn xử lý các ảnh từ máy quét ảnh Scanner, quét từ phim đương bản, hoặc cắt (Capture) từ video hay được nhập vào (Import) từ các chương trình vẽ khác, nhập được ảnh từ máy kỹ thuật số (Digital Camera) Bài 2 : Các công cụ chọn Trong hộp công cụ (Toolbox) chứa các công cụ chọn lựa, vẽ và chỉnh sửa. Với các công cụ này bạn sẽ biết đươc các tính năng chuyên biệt của chúng. Để chọn một công cụ, bạn chỉ cần click trỏ mouse vào công cụ đó ở hộp Toolhox hoặc cỗ thể nhấn phím tắt từ hàn phím. Công cụ được chọn sẽ có tác dụng cho đến khi bạn chọn một công cụ khác. Một vài công cụ có hình tam giác nhỏ ở góc dưới phải để cho bạn biết còn có các công cụ ẩn phía dưới Cách chọn các công cụ ẩn - Nhấn giữ mouse trên công cụ có chứa công cụ ẩn, sau đó di chuyển mouse chọn công cụ mong muôn từ menu chứa. - Nhấn giữ Shift + phím tắt của công cụ, lập lại nhiều lần cho đến khi xuất hiện công cụ mà bạn muôn chọn - Nhấn giữ Alt và click vào công cụ. Mỗi lần click các công cụ bị ẩn sẽ k ế tiếp xuất hiện. Bài 3 : Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ (Tool optỉons bar). f í , A d o b e P h o to s h o p File Edit Image Layer Select Filter View Window Help - n A uto Select Layer C l s h o w Bounding Box Jj lẵ, Ặ j Tất cả các công cụ đều có các tuỳ chọn riêng của nó, và các tuỳ chọn này được thể hiện trên thanh tuỳ chọn của công cụ Thanh tuỳ chọn luôn thay đổi theo để phù hợp với từng công cụ đang được chọn, một vài thanh tuỳ chọn và bảng có các tuỳ chọn cho phép bạn nhập vào các giá trị số bằng cách sử dụng thanh trượt, phần định góc, các nút mũi tên hộp nhập. ThiNganHang.com
6쪽
Bài 4 : Làm việc vổi các bảng Paltte Cácbảng gidp cho bạn giám sát và chỉnh sửa ảnh. M ặc định các bảng sẽ xuất hiện như như cácnhóm bảng chồng lên nhau. Tuỳ theo công việc mà bạn có thể làm xuất hiện hoặc ẩn nó. Vào meu Window / chọn <tên bảng> cần hiển thị. J T O Styles \ ^ _ ► Normal 100% s □ ■ ki * ũ ^ + a Fill: 100 p ■ ■ m X jr * * ♦ ■ ■i « Ü * ■ ■ V 3 + Thay đổi sự thể hiện của bảng 1 cha nn^ Paths 1 H is to ry je t io n s \ > ( r CongChua.jpg » Open ~ ì í ' - . ä J ä - Nhấn phím Tab để làm ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình (trừ thanh toolbox) - Drag vào các Tab và drag sang vị trí các bảng khác hoặc drag ra ngoài để tạo một bảng riêng biệt. - Gắn bảng vào thanh tuỳ chọn của Photoshop, drag Tab của từng bảng thả vảo vùng trống màu xám đậm bên phải thanh tuỳ chọn. - Click nút tam giác nhỏ bên phải của bảng để mở một menu con. - Click vào nút trừ góc trên phải của bảng để thu nhỏ bảng Minimize hoặc click vào dấu vuông để mở rộng bảng Maximize. ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa <3 ĩiứ i Ó¥ổoÒỲi<f 7 ThiNganHang.com
7쪽
J L a y e r s \ I Norrrval..v|| O p »city1 I 100% Dnrk tn Palầtta WftB Lock] □ J 4. a Fill: I 100% > I New Layer... Shift+Ctrl+N Duplicate Laye r... Delete Layer Delete Linked Layers Delete Hidden Layers New Layer S e t... New Set From Linked... Lock All Layers In S e t... Layer Properties... Blending Options... Merge Down Ctrl+E Merge Visible Shift+Ctrl+E Flatten Image Palette Options.. Xác lập vị trí cuả bảng và hộp thoại Vị trí cuả các bảng hiện có và các hộp thoại sẽ được lưu như mặc định khi bạn thoát ra khỏi chương trình. Nhưng cũng có thể khởi động chương trình với vị trí mặc định đầu tiên hoặc bạn có thể đưa trở lại vị trí mặc định tại bất cứ thời điểm nào: Đ ể luôn luôn khởi động với vị trí mặc định đầu tiên. Menu Edit / Preferences / General và huỷ bỏ chọn tuỳ chọn Save palette Locations. jGeneral n color Picker: |Ad0De d Interpolâtbn: ISmooth (Bicubic) J Ü Redo Key: jCtrkShifUZ d Undo Levĩlsị @ 3 2 Recent Flies: t f j i o Options [7 Anti-alias PostScript Ị7 Show Tooltips r Save Palette Locations r Disaũte Warning |7 Show Font Narres n English r Auto-Update Files r Notify When Dole ¿ầm và cÂXn/i ùfa óyổoìínỹ ThiNganHang.com
8쪽
Adobe Photoshop f i l e E d it I m a g e L a y e r S e l e c t F ilte r V iew W in d o w H e lp r**i L -J J Q F 0 F e a t h e r : 0 p x S ty le : F ix e d A s p e c t R atio V W id th : 1 « i H e ig h t: 1 Phần quan trọng nhất để làm việc với Photoshop là làm thế nào để chọn được một vùng mà bạn cần xử lý. Khi một vùng trên ảnh được chọn lựa thì chỉ phần đó chịu tác động còn phần khác không ảnh hưởng. Giới thiệu về công cụ chọn Mr - 1 jl U -i, ■ 1 Rectangular Marquee Tool M Elliptical Marquee Tool M e c -j Single Row Marquee Tool % ¡i Single Column Marquee Tool y - Bạn có thể chọn lựa tuỳ theo kích cỡ của ảnh, hình dáng cũng như màu sắc, bằng cách sử dụng các công cụ chọn sau: - Công cụ chọn R ectangular Marquee: Cho phép bạn tạo một vùng chọn là hình chữ nhật trên ảnh hoặc hình vuông bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím. - Công cụ Eliptical Marquee: Cho phép bạn chọn vùng chọn là một vùng chọn Elip hoặc hình tròn bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím. - Công cụ Single Row Marquee và Single column Marquee: Cho phép chọn một vùng chọn là một dòng cao 1 pixel và một cột rộng 1 pixel. fü Adobe Photoshop File Edit Image Layer Select Filter View Window Help H ' Cropped Area: (♦) Delete £)H ide 0 Shield Color: ■ Opacity: 75% > 1 1Perspective ; - Công cụ Drop: Dùng để xén những phần ảnh không cần thiết. Chọn vùng ảnh muốn giữ lại, (bạn còn có thể xoay hoặc thu phóng vùng ảnh chọn muốn giữ lại). Nhấn Enter. á fu )u . tầ m v à <ẨCnJi Iiứ a /‘1/ óỵổoà/rư p 9 ThiNganHang.com
9쪽
- Công cụ Lasso: Drag một vùng chọn tự do, điểm cuối cùng trùng diểm dầu tiên dể tạo nên một vùng chọn khép kín. - Công cụ Polygon lasso : Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn. f t Adobe Photoshop File Edit Image Layer Select Filter View Window Help p ’ a Feather: 0 px [>iJ Anti-aliased - Công cụ Magnetic Lasso : Drag mouse theo biên vùng ảnh có vùng đồng màu tương tự, có tính chất bắt dính (Snap) vào biên của phần ảnh. Adobe Photoshop File Edit Image Layer :Select Filter View Window Help ! p . ® Q p a Feather: Opx 0 Anti-aliased Width; 10 px Edge Contrast: 10% Frequency: 57 - Công cụ Magic Wand cho bạn chọn một phần ảnh dựa trên độ tương đồng về màu sắc của các pixel kề nhau. Adobe Photoshop File Edit Image Layer 5elect Filter View Window Help -* s - - jI C jF 4} Tolerance: 40 0 Anti-aliased 0 Contiguous 0 Use All Layers ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa <3 ĩiứ i Ó¥ổoÒỲi<f 10 ThiNganHang.com
10쪽
Dùng bài thực hành mẫu để ứng dụng các công cụ chọn lựa. Chọn với công cụ Marquee Rectangular Menu file / Open / chọn Lesson 1 / s ta r t. psd gỉỊStaitOI copy.jpg@66,7£ (RGB) ijSEndOl copy.jp... H B E 3 Trong file chứa các ảnh rau trái đê bạn thưc tập bài chọn lựa bằng công cụ, để chuẩn bị ghép V' • I , hình thành hình khuôn mặt. Click chọn công cụ R ectangular M arquee. - Drag trỏ trên trái xuống góc dưới phải để tạo một vùng chọn (vùng kiến bò). - Bạn di chuyển vùng chọn vừa tạo theo đúng vị trí ảnh muôn chọn bằng cách dùng ngay trỏ vừa chọn đặt vào trong và drag mouse, nó không làm thay đổi kích cỡ và hình dáng của vùng chọn. - Nếu không hài lòng với vùng chọn vừa tạo bạn có thể hủy vùng chọn. M enu select / D eselest (C trl + D) hoặc click trỏ vào vị trí bất kỳ trong ảnh để huỷ chọn. Lưu Ý : Với công cụ chọn hình chữ nhật này không cắt được đúng viền của quả dưa ,nếu cắt sang file khác vùng trắng bên ngoài quả dưa được chọn theo. Chọn vởí công cụ Eliptical Marquee Dùng công cụ này để chọn vùng con m ắt cho khuôn mặt, drag chọn mặt cắt của củ cà rốt Ó fu!a- ta m v à c Ả ín /t íiứ a /‘ỵ (ẩfâ> à/n< f 11 ThiNganHang.com
11쪽
- Đ ặt trỏ biên trái của vùng ảnh muôn chọn. Nhấn giữ phím Spacebar và drag mouse - Chọn đối tượng ảnh từ tâm. Di chuyển công cụ chọn vùng đến tâm của m ặt cắt củ cà rốt. Click và drag đồng thời giữ phím Alt khi đôi tượng được chọn xong thả mouse và thả phím Alt sau cùng. * Cách di chuyển phần ảnh được chọn Dùng công cụ Move, đặt trỏ vào giữa vùng chọn, trỏ thành hình mũi tên có kèm theo hình chiếc kéo, cho biết nếu bạn drag mouse nó sẽ cắt ảnh tại vị trí hiện hành và di chuyển vùng ảnh cắt sang vị trí mới. Chọn menu Select /Deselect (Ctrl +D ) để huỷ vùng chọn. * Di chuyển và sao chép vùng chọn Ta sẽ thực hành sao chép và di chuyển cùng lúc Nhấn Ctrl (-) hoặc Ctrl (+) để trở về hình ảnh 100 % Dùng công cụ chọn Elip chọn vùng mặt cắt của củ cà rốt. Chọn công cụ Move, đặt trỏ vào trong phần chọn lựa nhân giữ phím Alt, trỏ mouse trở thành mũi tên đôi cho biết ảnh sẽ được sao chép khi bạn drag mouse để di chuyển vùng ảnh chọn . Tiếp tục nhấn giữ Alt và drag bản sao đặt trên vị trí quả dưa. Bạn nhấn giữ Shift khi di chuyển vùng chọn để ép buộc nó di chuyển theo hướng đứng hoặc ngang hoặc dọc. * Di chuyển bằng các phím tắt Phím tắt cho phép bạn sử dụng tạm thời công cụ, thay vì phải chọn nó từ hộp công cụ, bạn chọn và học thuộc các phím tắt có trong tên các công cụ để thuận tiện sử dụng cho các công việc xử lý ảnh sau này một cách nhanh chóng. Chọn vùng quả Riwi bằng công cụ Elip hoặc nhấn phím M Nhấn giữ phím Ctrl. Trỏ biến thành mũi tên với biểu tượng chiếc kéo bên cạnh thông báo vùng chọn sẽ bị cắt từ vị trí này. Di chuyển quả Kiwi đặt lên khuôn mặt quả dưa để làm miệng. * Di chuyển vùng ảnh chọn bằng 4 phím mũi tên Bạn có thể điều chỉnh vị trí vùng ảnh chọn một chút bằng các phím mũi tên với mỗi bước chuyển là 1 pixel hoặc 10 pixel khi nhân giữ phím Shift. Chú Ý : Các phím mũi tên chỉ điều chỉnh vị trí của vùng chọn sau khi bạn đã di chuyển vùng chọn hoặc khi công cụ Move đang được chọn, nếu không chỉ làm di chuyển biên chọn mà thôi, còn phần ảnh chọn sẽ không di chuyển . Nhấn giữ Shift mỗi lần nhấn 1 trong 4 phím mũi tên vùng ảnh chọn sẽ di chuyển 10 pixel. Ó fư n ¿ầm v à c/h /ỉ/ì iứ a , /iỵ S ĩa U 12 ThiNganHang.com
12쪽
Bạn thử thực hiện với các mũi tên để xem tác dụng. • Sao chép vùng ảnh chọn sang file khác Chọn vùng ảnh bằng công cụ chọn bất kỳ. Chọn công cụ Move, đặt trỏ vào giữa vùng chọn và drag mouse sang file khác (file đã được mở sẩn đang nằm trên vị trí màn hình) khi drag ảnh sang file khác trỏ xuất hiện là dấu mũi tên kèm theo hình dấu (+) cho bạn biết là vùng ảnh chọn đã được copy sang, bạn thả mouse . - Bạn cũng có thể copy vùng ảnh chọn sang file khác bằng lệnh Copy, Copy M erged, Cut, Paste, Paste Into. • Lệnh Copy dùng để sao chép vùng chọn trên Layer hoặc Background hiện hành. • Lệnh Copy M erged: Sao chép vùng chọn trên tất cả các Layer đang hiển thị. • Lệnh Past: Dán giữ liệu đã được Cut hoặc Copy sang vị trí khác của file ảnh hoặc sang file khác để tạo nên một Layer mới. • Lệnh P ast Into: Dán dữ liệu đã được cắt hoặc sao chép vào bên trong một vùng chọn khác trong file ảnh. Lưu ý: Sao chép và drag với công cụ Move sẽ đỡ tốn bộ nhớ vì trong trường hợp này Clipboard không được dùng đến như lệnh Copy, Copy Merged, Cut, Paste. Chọn với công cụ lasso: Công cụ chọn tự do Drag mouse tự do trên vùng ảnh muôn chọn, công cụ này dùng cho những vùng ảnh chọn không cần độ chính xác cao. Điểm cuôi cùng click trùng điểm đầu tiên vùng chọn khép kín. Chọn với công cụ Polygon Lasso Zoom lổn phần chiếc nơ trong bài Start Dùng công cụ Polygon Lasso Click từng điểm để tạo nên các đoạn thẳng liên kết, bạn có thể dể dàng chọn các đường gấp khác Điểm cuối cùng đặt trùng vào điểm click đầu tiên con trỏ hình dấu tròn, biên chọn đã hoàn thành . Chọn vởí công cụ Magnetic Lasso : Bạn dùng công cụ M agnetic Lasso, để drag vẽ đường biên chọn cho 1 vùng có độ tương phản cao ở biên, khi drag mouse đường biên chọn tự động hút vào đường biên của vùng ảnh muốn chọn. Có thể điều khiển éfu!u< ỉì/ VÁ cẮẾn/ì nia* y ỉ'frtí (â fâ m n ff 13 ThiNganHang.com
13쪽
hướng của đường biên chọn bằng cách chủ động click mouse để xác định các điểm ép buộc, điểm định hướng (fastening point) Thực hiện công cụ này cho vùng chọn là lát cắt quả cam, nho, click điểm đầu tiên phần bên trong, thả mouse và di chuyển con trỏ dọc theo đường4 ỉ cong biên phần ruột màu đỏ từ phải sang trái Copy lật đôi xứng Con trỏ sẽ hút vào biên và tự động thêm vào các điểm F astening point Nếu thấy đường biên chọn không hút đúng theo phần muôn chọn (có thể do độ tương phản của vùng ảnh này quá thấp), bạn click mouse chủ động tạo các điểm fastening point. Bạn cũng bỏ được các điểm fastening đã có bằng cách nhấn phím Del và di chuyển trỏ theo hướng ngược lại. Mỗi lần nhấn Del sẽ xoá đi một điểm Fastening. Chọn bằng công cụ Magic Wand Công cụ M agic W and cho phép chọn những pixel gần nhau trong ảnh dựa trên sự tương đồng về màu sắc. Thực hiện công cụ này để chọn hình quả lê trong ảnh để làm chiếc mũi. Thanh tuỳ chọn của công cụ này cho phép bạn thay đổi tính năng của công cụ xác lập Tolerance cho biết có bao nhiêu tone màu sẽ đươc chọn khi click vào một vùng ảnh nào đó. Giá trị m ặt định là 32 (32 tone màu sáng xấp xỉ nhau và 32 tone màu đậm tương tự nhau được chọn). Click trỏ Magic Wand vào quả lê, một vùng chọn xuất hiện, nhấn giữ shift dấu (+) xuất hiện bên trỏ, bạn click trỏ vào phần còn lại của quả dưa để chọn thêm vùng chọn. * Thêm và bớt vùng chọn - Nhấn giữ shift drag mouse để thêm một vùng chọn lựa. - Nhấn giữ Alt drag mouse vào vùng chọn có sấn để trừ bớt vùng chọn lựa. * Làm mềm biên chọn Làm cho biên chọn trong mềm hơn không bị gãy khúc. ThiNganHang.com
14쪽
- Anti Alias: Làm trơn các biên lỡm chỡm của vùng chọn bằng cách hoà lẫn màu chuyển tiếp giữa các pixel biên và pixel nền, chỉ pixel biên bị thay đổi, các chi tiết không bị mất. Tuỳ chọn A nti alias phải được chọn trước khi dùng các công cụ chọn để chọn vùng ảnh. - Feather: Làm mờ, nhòe biên bằng cách tạo sự chuyển tiếp giữa vùng chọn và các pixel sung quanh nó việc làm nhòe này có thể làm mất chi tiết tại biên vùng chọn. Định độ Feather trước khi chọn vùng chọn lựa bằng các công cụ M arquee, Lasso, Polygon Lasso, Magnetic Lasso. Giá tri Feather từ 1 đến 255 pixel. Trường hợp nếu biên chọn đã thực hiện muôn xác lập Feather Menu Select / chọn Feather, nhập giá trị độ mờ biên tuỳ ý. Click nút OK. * Biến đểi ảnh vùng chọn trên Layer Menu Edit / Transfrom(Ctrl+T) Free Transform Ctrl+T Scale: Co giãn vùng ảnh .. Transform ► Again Shit+Ctrl+T chọn hoặc đối tượng ảnh trên Define Brush... Scale Layer Define Pattern... Rotate Skew: Làm nghiêng vùng Define Custom Shape... Skew Distort ảnh chọn hoặc đối tượng ảnh Purge ► Perspective trên Layer Color Settings... Shft+Ctrl+K Distort: Hiệu chỉnh biến Rotate 1 8 0 ' Preset Manager... Rotate 90* c w dạng hình ảnh. Preferences > 90* c c w | Rotate Perspective: Thay đổi phối Flip Horizontal cảnh của vùng ảnh chọn. ’% J2. Doc: 427K/264K Flip Vertical Rotate: Xoay vùng ảnh chọn hoặc đôi tượng ảnh trên Layer. Number: Tính chính xác theo điểm ảnh. Rotate: Xoay vùng ảnh chọn hoặc đối tượng ảnh trên Layer 90 độ c w theo chiều kim đồng hồ 90 độ CCW ngược chiều kim đồng hồ Elip H orizontal: Lật đối xứng theo phương dọc. Elip V ertica l: Lật đối xứng theo phương ngang. Một hộp bao (Bounding Box) xuất hiện, bạn có thể thực hiện co giãn, xoay, nghiêng, lật đối xứng, thay đổi kích cỡ. ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa <3 ĩiứ i Ó¥ổoÒỲi<f 15 ThiNganHang.com
15쪽
Đ ặt trỏ vào một trong các handle và drag mouse, nhấn giữ shift trong khi drag để ép buộc thay đổi theo tỷ lệ, nhấn Enter để kết thúc việc chỉnh sửa . Thực hiện cho vùng tai, dùng Rotate 90 độ cw để xoay đối tượng ảnh chiều kim đồng hồ - Copy di chuyển. - Dùng hiệu ứng Elip Horizontal để lật đối xứng theo phương ngang. Mầu thực hành ghép ảnh ứng dụng Dựa trên bài ứng dụng vừa thực hiện ở trên mẫu ban đầu mẫu đã hoàn thành ThiNganHang.com
16쪽
Mỗi file của Photoshop chứa một hoặc nhiều Layer riêng biệt. Một file mới thường là một Background chứa màu hoặc ảnh nền mà có thể nhìn thây được thông qua phần trong suốt của các Layer tạo thêm sau. Bạn có thể quản lí các Layer bằng bảng hiển thị lớp. 1. Cách hiển thị hộp Layer Menu window / Layers Tất cả các Layer trừ nền Background luôn luôn trong suốt, phần bên ngoài của một ảnh trên Layer cũng là một phần trong suốt có thể nhìn thấy được các lớp bên dưới no'. Các Layer trong suốt tương tự như tấm phim có vẽ hình, chồng lên nhau thành nhiều lớp, bạn có thể chỉnh sửa, thay đổi kích thước vị trí, xóa trên từng lớp mà không hề ảnh hưởng tới các hình vẽ khác trên Layer khác. Khi kết hợp các lớp xếp chồng lên nhau để tạo nên 1 bức ảnh hoàn hảo. * Tạo và tham khảo bảng Layer khi chọn vùng ảnh hoặc dùng Move di chuyển một ảnh từ file khác sang sẽ tự tạo thành một Layer. ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa <3 ĩiứ i Ó ¥ổoàỲi< f 17 ThiNganHang.com
17쪽
Bạn cũng có thể nhơn bản Layer để tạo nên một Layer mới riêng. Bạn tạo được toí đa là 8000 Layer gồm Layer Set (bộ Layer), Layer chứa các hiệu ứng Effect (các hiệu ứng làm nổi) cho riêng từng file ảnh. Trên mỗi Layer bạn xác lập phương thức phối trộn màu (Blending mode) Opacity độ mờ đục cho riêng Layer, nhưng do máy tính có bộ nhớ giới hạn và bạn cũng chỉ cần số Layer vừa đủ để tạo nên một file ảnh của mình. Vì mỗi Layer, bộ Layer đã chứa các hiệu ứng và dữ liệu riêng nên giá trị thực tế sẽ chỉ tới 1000 Layer. * Biểu tượng con mắt trong hộp Layer để ẩn và hiện Layer. * Biểu tượng cây bút: Layer đang chọn Layer Select Filter V iew W in d o w Help New Layer... Shft+Ctrl+N Duplicate Layer... Layer From Background Delete ► Layer Set... Laye Layer Properties.. Layer Style ► Layer via Copy Ctrl+J Layer via Cut Shft+Ctrl+J N ew Fill Layer 2. Các cách tạo Layer ảnh và copy Layer ánh. - Vùng chọn ảnh Menu Layer / New / Layer Via Copy: Copy vùng ảnh chọn đặt trênl Layer mới M enu L ay er /New / L ayer Via C ut: c ắ t vùng ảnh chọn đặt trên 1 Layer mới. - Nhấn phải vào Layer muốn Copy, trong hộp Show Layer -> chọn Duplicate Layer. - Nhấp vào Menu con của hộp Show Layer chọn Duplicate Layer. - Drag Layer muôn Copy thả vào Ô New Layer trong hộp Layer. - Khi nhập văn bản bằng công cụ Type cũng tự tạo thành 1 Layer mới. ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa /ỵ / S u it o X ổ ữ à n ỹ 18 ThiNganHang.com
18쪽
I L a ye rs ^ a th s N (istory Actions INormal 3 O pacity: |lQQ& I » N H Ấ P PH Ậ TM O U SE V Ả O L A Y E R M UỐN COPY CHỌN D U P L IC A T E LA Y ER ©. Û] 3. Sắp xếp các Layer Trong bảng Layer -> dùng trỏ mouse đặt vào Layer muôn di chuyển - > trỏ thành hình bàn tay, nhấn giữ mouse và drag lên hoặc xuống dưới các Layer. * Thuận lợi khi sử dụng các Layer Các Layer cho phép chỉnh sửa từng phần của file ảnh trên mỗi Layer riêng biệt. * Cách làm ẩn hoặc hiện các Layer riêng biệt: Biểu tượng con m ắt ở bên trái trên Layer, trong 1 L a y e r s \ bảng Layers báo cho bạn biết Layer đó đang được N o rm a l ^ 1 hiển thị. Có thể làm ẩn hoặc hiện Layer bằng cách i N o r m a l D issolve click vào biểu tượng này. D a r k e n * Bạn có th ể mang ảnh trong một Layer lên trước Multiply ảnh hoặc sau trong một Layer khác bằng cách C o l o r B u r n L inear B u r n drag Layer trong bản Layer trên Layers hoặc dùng: L ig h te n Menu / Layer / Arrange / Bring to Front S c r e e n Mneu / Layer / Arrange / Bring to Back C o l o r D o d g e L inear D o d g e * Khi hoàn tất công việc cho một file ảnh đ ể làm giảm dung lượng file bạn có th ể ép phẳng file ảnh, O v e r l a y S o ft Light tất cả các Layer sẽ được hợp nhất ịMerge) trên H a r d Light cùng một nền Background hoặc Layer chọn hiện Vivid Light L inear Light hành. P in Light * Bạn có thể liên kết các Layer muôn điều H a r d Mix chỉnh bằng cách chọn 1 Layer trong bảng Layers, D iffe re n c e E x c lu sio n Click vào ô vuông sát bên trái của tên Layer mà H u e ¿ ầ m v à c/h /ỉ/ì ‘lứa, ¿ ỵ S a t u r a t i o n 19 C o lo r L u m in o sitv ThiNganHang.com
19쪽
bạn muôn liệt kê khi liên kết bạn có thể cùng lúc xoay, di chuyển định kích thước một cách đồng thời. 4. Cách phôi trộn màu của Layer Blending Mode và Opacity (độ mờ đục) Thực hiện trộn màu giữa các Layer với nhau, các mode trộn cho ta cảm giác ảnh trên Layer này được hoà nhập vào ảnh trên Layer khác. Bạn có thể thử thực hiện với các Mode trong dang sách thả của hộp Show Layer. Opacity: độ mờ đục của ảnh, ảnh trên Layer sẽ trong suốt dần nhìn thấy rõ phần ảnh ở Layer bên dưới khi nhập giá trị Opadity giảm dần. 5. Liên kết các Layer M ột cách rất hiệu quả là liên kết 2 hay nhiều Layer lại với nhau. Với các Layer đã được liên kết, bạn có thể di chuyển và biến đổi chúng một cách đồng thời để duy trì được vị trí cố định của các phần ảnh trên Layer. Biểu tượng liên kết (Link) hình móc xích sẽ xuất hiện trong ô vuông k ế bên biểu tượng m ắt Layer đang chọn sẽ không có biểu tượng liên kết cho dù nó đã được liên kết. 6. Tô màu chuyển sắc cho Layer Công cụ Gradient Bạn có thể tạo một Layer mới hoặc tạo một vùng chọn lựa tuỳ ý để đặt màu tô chuyển sắc tuỳ ý. - Chọn công cụ Gradient trong hộp công cu. - Thanh tuỳ chọn công cụ Gradient, Clcik chọn nút Linear Gradient (chuyển màu theo phương thẳng) Click vào nút có mũi tên tam giác bên phải thanh chuyển màu (Menu con) để mở Menu chọn. ô thứ nhất: Màu tô từ màu Foreground to Background Ô thứ hai trái đếm qua: Màu tô trong suốt Foreground to Transparency Name: ịCUilo- G radientl y r e : [ s o l d 3 Các ô màu còn lại bạn có thể tuỳ chọn. Smoothress: ỊlữO I ►Ị % Muốn thay đổi dãy màu khác, Double Click vào ô dãy màu tuỳ ý. Bạn có thể Slops O pacity: p l j | T ] % Localion ỊÕS % R etete I thêm hoặc thay đổi màu của dãy màu , I I>I 1 1 I _... I trong mục ó ~f(¿u tầ m v à cA tn h 'M Ía /ỵ / )£ u !u d$C o0n< f 20 ThiNganHang.com
20쪽
Sử dụng các hiệu ứng nểi Style >0' riêng biệt cho hiệu ứnị hiện hành 1 Layer style Blending Options.. New Fill Layer ► Drop Shadow... New Adjustment Layer ► Inner Shadow... Change Layer Content ► Outer Glow... Layer Content Options... Inner Glow.., Type > ✓ Bevel and Emboss.. Rasterize > Satin... Color Overlay... New Layer Based slice ✓ Gradient Overlay... Add Layer Mask ► Pattern Overlay... Enable Layer Mask </ Stroke... Add Vector Mask ► Copy Layer Style Enable Vector Mask Paste Layer Style Paste Layer Style to Linked Create Clipping Mask Ctrl+G Clear Layer Style Release clipping Mask Shift+Ctrl+G Global Light... Arrange ► > Create Layers Align Linked Hide All Effects Distribute Linked ► Scale Effects,,, Tuỳ chọn các thuộc tính tương ứng theo ý thích của bạn. Tam giác nhỏ cho phép bạn chọn lựa thêm về độ bóng, màu sắc, độ nghiêng, khoảng cách... ■ - I x l B e v e l and E m b o ss \ (.►) ▼ S a t i n \ (7) 1Inner Bevel ^ 1 CÎ Up c Down 1Multiply ▼ 1 O pacity :\S0% ►! 1Smooth -• 1 D istanceill 1 ► Color : | B B 2.1 1Layer appears to e: Depth: 1100% Soften :|o _>J Angle: 119* Size: [l 4 Angle: 1120' ► w Use Global Angle Contour : ^ Anti-Alias __ E Invert Effect Altitude: ¡30“ 1 Add variations to opacity — Menu Window / Style Ap dụng các ô làm nổi này cho Layer bằng các hiệu ứng có sẵn như Shadow (bóng đổ), Glow (phát sáng), Bevel (vát cạnh), Emboss (nổi) và ó '/ư u tầ m v à c /i-iw /i u ỉa <3 ĩiứ i Ó¥ổoÒỲi<f 21 ThiNganHang.com
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!