Giáo Trình - Sinh Lý Trẻ Mầm Non

THThiNganHang
다운로드 0회
57
0

자료 내용

1쪽

1 Giáo trình Sinh lý trẻ Mầm non Hoàng thị khuyến= ĐHSP Đồng Tháp Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về cấu trúc, chức năng, sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Trên cơ sở đó nhận thức và phân tích các hiện tượng trong tâm lý học, giáo dục học, dinh dưỡng học và các bộ môn phương pháp và biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ. • Vận dụng vệ sinh các hệ cơ quan, phòng tránh bệnh tật Chương 1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU Mục tiêu cụ thể Sinh viên biết được một số vấn đề cơ bản: • Tầm quan trọng của môn học đối với chương trình đào tạo. • Chương trình môn học, nội dung, phương pháp học tập bộ môn. • Cơ sở việc chăm sóc nuôi dạy trẻ. BÀI 1: TẦM QUAN TRỌNG CỦA BỘ MÔN I. Khái niệm về giải phẫu, sinh lý người 1. Giải phẫu người. Là một môn khoa học nghiên cứu về cấu tạo, hình dạng và các qui luật phát triển của cơ thể người, cũng như các cơ quan trong cơ thể. Nghiên cứu mối tương quan của các bộ phận với nhau, trong cơ thể, thấy được sự thống nhất trong cơ thể; và thấy được sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường nhờ hệ thần kinh. Từ đó tìm ra những biện pháp tác động đến môi trường làm ảnh hưởng tốt đến sự phát triển cơ thể. 2. Sinh lý người. Là một môn khoa học nghiên cứu hoạt động chức năng của các cơ quan, các hệ cơ quan và toàn cơ thể. Nghiên cứu các qui luật làm cơ sở cho các quá trình sống của cơ thể. Giải phẫu và sinh lý người có liên quan mật thiết với nhau. Muốn hiểu được chức phận của một cơ quan nào đó trong cơ thể, thì phải biết cấu tạo cơ quan đó.

2쪽

2 Ngày nay với những thành tựu của sinh học phân tử, sinh lý học còn đề cập đến hoạt động chức năng của tế bào, của phân tử. II. Tầm quan trọng của bộ môn trong trường CĐSP nhà trẻ – mẫu giáo. 1. Mục đích của bộ môn giải phẫu sinh lý trẻ - Giúp sinh viên hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với người lớn. Về cấu tạo và chức phận của từng cơ quan trong cơ thể. - Những đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn tuổi khác nhau của trẻ. - Xây dựng cơ sở khoa học, giúp cho cô giáo nhà trẻ, mẫu giáo chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lý, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển cơ thể trẻ. - Cung cấp những kiến thức cơ sở, để tiếp thu kiến thức của các môn khác như: Tâm lý học, giáo dục học, các bộ môn phương pháp… 2. Mối quan hệ giữa giải phẫu sinh lý trẻ với các môn khoa học khác. - Giải phẫu sinh lý trẻ em có liên quan đến nhiều khoa học khác nghiên cứu về con người như: Y học, tâm lý học, thể dục thể thao… - Y học: giúp người thầy thuốc chẩn đoán và đưa ra biện pháp điều trị và ngăn ngừa phù hợp. Tâm lý học: Sự phát triển tâm lý trẻ em diễn ra trên cơ sở sự phát triển về giải phẫu và sinh lý của nó, đặc biệt trên cơ sở sự phát triển của não bộ và của hệ thần kinh. Giải phẫu “sinh lý trẻ là cơ sở của tâm lý trẻ em, tâm lý học xây dựng thượng tầng của hoạt động thần kinh” Paplop. - Giải phẫu, sinh lý trẻ em còn là môn cơ sở cho các môn cơ sở cho các khoa học khác như giáo dục học, giáo dục thể chất, phương pháp toán, văn học tiếng Việt v.v… - Những kiến thức về giải phẫu sinh lý được xây dựng dựa trên một số qui luật hoá. Hiện tượng trao đổi khí, tính chất đệm của máu, sự vận chuyển máu trong tim… Tóm lại: giải phẫu sinh lý trẻ là một môn khoa học thực nghiệm, là cơ sở của nhiều môn khoa học khác trong lĩnh vực chăm sóc giáo dục trẻ. Nắm vững những kiến thức về giải phẫu sinh lý trẻ sẽ giúp cho người học, cô giáo mầm non học tốt hơn và làm tốt nhiệm vụ của mình.

3쪽

3 BÀI 2. CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ THỂ TRẺ EM. I. Giới thiệu chung về cơ thể trẻ em - Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và trưởng thành. + Lớn: Sự phát triển về thể chất. + Trưởng thành: Sự phát triển về tinh thần vận động. Sự phát triển về thể chất và tinh thần vận động có liên quan chặt chẽ với nhau, làm cho cơ thể trẻ, dần hoàn thiện về cấu trúc và chức năng. - Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến cơ thể trẻ. Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, cơ thể còn yếu. Những thay đổi của môi trường dù rất nhỏ đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể. - “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”. Mọi đặc tính giải phẫu sinh lý của trẻ em không phải của người lớn thu nhỏ lại. II. Các thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ em Sự phát triển cơ thể trẻ em chia làm 6 thời kỳ. 1. Thời kỳ phát triển trong tử cung. Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời (270 – 280 ngày) Chia 2 Giai đoạn: - Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu) là giai đoạn hình thành thai nhi. - Giai đoạn phát triến sau thai (6 tháng cuối) thai nhi lớn nhanh cả về cân nặng và chiều cao. Đặc điểm: - Sự hình thành và phát triển của thai nhi. - Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ. Hoàn cảnh sinh hoạt vật chất, tinh thần tình trạng bệnh tật, điều kiện lao động của người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng trực tiếp của thai nhi. Vì vậy bảo vệ sức khoẻ các bà mẹ có thai là thiết thực bảo vệ sức khoẻ trẻ em. 2. Thời kỳ sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh). - Trẻ bắt đầu làm quen và thích nghi với môi trường sống ngoài bụng mẹ. - Các hệ cơ quan bắt đầu hoạt động và thích nghi dần. + Trẻ bắt đầu thở bằng phổi. + Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động thay thế cho vòng tuần hoàn rau thai. + Bộ máy tiêu hoá bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh. + Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày.

4쪽

4 Do thay đổi môi trường sống nên trẻ có một số hiện tượng sinh lý: Bong da, vàng da, sụt cân, rụng rốn. Nhìn chung cơ thể trẻ còn rất non yếu. 3. Thời kỳ bú mẹ: (1-12 tháng) - Cơ thể lớn nhanh. Trẻ 12 tháng: cân nặng 3 lần, chiều cao tăng 1,5 lần lúc đẻ. Do đó nhu cầu dinh dưỡng cao. - Tinh thần vận động phát triển nhanh lúc mới đẻ chỉ có một phản xạ bẩm sinh cuối thời lý này trẻ đã có nhiều phản xạ có điều kiện, trẻ nói và hiểu được nhiều điều. - Hệ thống cơ xương phát triển nhanh 1 tuổi trẻ đã đi được. - Chức năng các hệ cơ quan còn yếu: Hệ tiêu hoá, hệ thống miễn dịch còn kém. 4. Thời kỳ răng sữa ( 12 – 60 tháng ) Chia 2 giai đoạn Tuổi nhà trẻ: 1 - 3 tuổi. Tuổi mẫu giáo: 3 -6 tuổi . - Trẻ chậm lớn hơn thời ký bú mẹ chức năng các bộ phận hoàn thiện dần. - Chức năng vận động phát triển nhanh. - Hệ thống thần kinh phát triển mạnh các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, phong phú, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh. Hệ thống ngôn ngữ phát triển nhanh. 5. Thời kỳ thiếu niên (7-15 tuổi) Chia 2 giai đoạn: Tuổi học nhỏ: 7-12 tuổi Lớn: 12-15 tuổi Cấu tạo và chức phận các bộ phận hoàn chỉnh: Hệ thống cơ phát triển mạnh. Hệ thần kinh hoàn thiện về cấu tạo. Chức phận não phát triển mạnh, phức tạp, vỏ não chiếm ưu thế dần. Răng sữa, được thay bằng răng vĩnh viễn. 6. Thời kỳ dậy thì: - Giới hạn khác nhau tuỳ theo giới môi trường sống, hoàn cảnh kinh tế xã hội. Nữ 13, 14 – 17, 18 tuổi. Nam 15, 16 – 19, 20 tuổi. - Cơ thể trưởng thành nhanh, các bắp thịt phát triển mạnh.

5쪽

5 Có biến đổi nhiều về sinh lý và tâm lý. Hệ thống nội tiết có nhiều biến đổi. Bộ phận máy sinh dục bắt đầu hoạt động. Hệ thống thần kinh có nhiều biến đổi không ổn định dễ mất thăng bằng

앞 5페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!