Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL server
- 페이지 수
- 49
- 형식
- 크기
- 2.1 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,280
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 4
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL server
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 49 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Khoa Công nghệ thông tin GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MS SQL SERVER Giáo viên: Trần Thị Thùy Dung Giáo trình Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 1 Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề 2 BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CLIENT/SERVER Thời lượng: 5 giờ (3 giờ Lý thuyết, 2 giờ Thực hành) Mục tiêu bài học - Hiểu rõ mô hình CSDL Client/Server. - Nắm vững các đặc trưng của mô hình Client/Server. - Nghiêm túc, tự giác trong học tập. Nội dung chính - Các kiến thức tổng quan về CSDL. - Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị CSDL. - Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị CSDL phục vụ cho mô hình Client/Server. - Các đặc trưng của mô hình Client/server Nội dung chi tiết 1. Các kiến thức tổng quan về CSDL Một hệ CSDL (DB system) bao gồm một CSDL (Database) và một hệ quản trị CSDL (DBMS) CSDL (CSDL) là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ theo một cấu trúc chặt chẽ nhằm phục vụ nhiều đối tượng sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Hệ quản trị CSDL (Database Management System - DBMS) là một công cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL. Nó cung cấp cho người dùng và ứng dụng một môi trường thuận tiện và sử dụng hiệu quả tài nguyên dữ liệu. Nói cách khác, Hệ quản trị CSDL là phần mềm chuyên dụng để giải quyết tốt các tình huống mà CSDL đặt ra như: bảo mật, cạnh tranh trong truy xuất. Hình 1: Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL Giáo trình Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 1 Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề 3 2. Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị CSDL. Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL (Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL. Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được cải tiến thành SYSTEM-R. Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86. Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu. Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay, đa phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92. 3. Giới thiệu về mô hình Client/Server và các hệ quản trị CSDL phục vụ cho mô hình Client/Server. SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô hình Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng • Định nghĩa dữ liệu • Truy xuất và thao tác dữ liệu • Điều khiển truy cập • Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu 4. Các đặc trưng của mô hình Client/server Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các Workstations (máy trạm). Hình 2: Mô hình Client/Server trên SQL Server
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL server” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 49페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL server
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Khoa Công nghệ thông tin GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MS SQL SERVER Giáo viên: Trần Thị Thùy Dung Giáo trình Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 1 Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề 2 BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CLIENT/SERVER Thời lượng: 5 giờ (3 giờ Lý thuyết, 2 giờ Thực hành) Mục tiêu bài học - Hiểu rõ mô hình CSDL Client/Server. - Nắm vững các đặc trưng của mô hình Client/Server. - Nghiêm túc, tự giác trong học tập. Nội dung chính - Các kiến thức tổng quan về CSDL. - Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị CSDL. - Giới thiệu về mô hình Client server và các hệ quản trị CSDL phục vụ cho mô hình Client/Server. - Các đặc trưng của mô hình Client/server Nội dung chi tiết 1. Các kiến thức tổng quan về CSDL Một hệ CSDL (DB system) bao gồm một CSDL (Database) và một hệ quản trị CSDL (DBMS) CSDL (CSDL) là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ theo một cấu trúc chặt chẽ nhằm phục vụ nhiều đối tượng sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Hệ quản trị CSDL (Database Management System - DBMS) là một công cụ phần mềm tổng quát nhằm hỗ trợ việc lưu trữ, truy xuất và quản trị CSDL. Nó cung cấp cho người dùng và ứng dụng một môi trường thuận tiện và sử dụng hiệu quả tài nguyên dữ liệu. Nói cách khác, Hệ quản trị CSDL là phần mềm chuyên dụng để giải quyết tốt các tình huống mà CSDL đặt ra như: bảo mật, cạnh tranh trong truy xuất. Hình 1: Kiến trúc của một hệ quản trị CSDL Giáo trình Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 1 Khoa CNTT trường Cao đẳng nghề 3 2. Các giai đoạn phát triển của một hệ quản trị CSDL. Những năm 1975-1976, IBM lần đầu tiên đưa ra hệ quản trị CSDL kiểu quan hệ mang tên SYSTEM-R với ngôn ngữ giao tiếp CSDL là SEQUEL (Structured English QUEry Language), đó một ngôn ngữ con để thao tác với CSDL. Năm 1976 ngôn ngữ SEQUEL được cải tiến thành SEQUEL2. Khoảng năm 1978-1979 SEQUEL2 được cải tiến và đổi tên thành Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) và cuối năm 1979 được cải tiến thành SYSTEM-R. Năm 1986 Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Mỹ (American National Standards Institute - ANSI) đã công nhận và chuẩn hóa ngôn ngữ SQL, và sau đó Tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới (International Standards Organization - ISO) cũng đã công nhận ngôn ngữ này. Đó là chuẩn SQL-86. Tới nay SQL đã qua 3 lần chuẩn hóa lại (1989, 1992, 1996) để mở rộng các phép toán và tăng cường khả năng bảo mật và tính toàn vẹn dữ liệu. Ngôn ngữ CSDL được cài đặt khác nhau đối tùy theo các hệ quản trị CSDL khác nhau, tuy nhiên đều phải theo một chuẩn (Standard) nhất định. Hiện nay, đa phần các ngôn ngữ truy vấn CSDL dựa trên chuẩn SQL-92. 3. Giới thiệu về mô hình Client/Server và các hệ quản trị CSDL phục vụ cho mô hình Client/Server. SQL là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng kiểu Client/Server. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. Mô hình Client/Server trên SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng các khả năng • Định nghĩa dữ liệu • Truy xuất và thao tác dữ liệu • Điều khiển truy cập • Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu 4. Các đặc trưng của mô hình Client/server Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các Workstations (máy trạm). Hình 2: Mô hình Client/Server trên SQL Server
- 문서명
- Giáo trình hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL server
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 49 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!