1쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang I. Giao dịch giao ngay (Spot Transaction): Giao dịch giao ngay trên thị trường liên ngân hàng là phương thức mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao và thanh toán giữa hai ngân hàng sẽ được thực hiện, thông thường, vào ngày thứ hai sau ngày giao dịch. Chẳng hạn, một ngân hàng Mỹ ký hợp đồng vào thứ 2 bán 10.000.000 GBP cho một ngân hàng London. Nếu tỷ giá giao ngay là 1,6984 USD/GDP thì ngân hàng Mỹ sẽ giao 10.000.000 GBP cho ngân hàng London vào thứ 4 và đồng thời ngân hàng London sẽ chuyển 16.984.000 USD cho ngân hàng Mỹ. Tuy nhiên, giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng thương mại sẽ không cần thiêt phải chờ đợi 2 ngày mà có thể thực hiện vào ngày tiếp theo của giao dịch. Giao dịch giao ngay hiện nay chủ yếu thực hiện trên thị trường liên ngân hàng Tại Việt Nam, giao dịch giao ngay thực hiện theo Quyết định 17/1998/QĐ – NHNN ngày 10 tháng 1 năm 1998. Theo đó, giao dịch hối đoái giao ngay là giao dịch mua bán một số lượng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vong 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày giao dịch. Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết tại thời điểm giao dịch, nằm trong biên độ giao đông hiện hành do Ngân hàng nhà nước qui định. Chi phí giao dịch giao ngay giữa ngân hàng và khách hàng do ngân hàng qui định. Tuy nhiên, do giao dịch giao ngay giữa ngân hàng và khách hàng là nhắm tìm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng và đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của khách hàng nên các ngân hàng thường không thu riêng khoản phí giao dịch mà đưa phí giao dịch vào khoản chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán (Spread). Do đó, chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán phải bù đắp được phí giao dịch, tạo lợi nhuận cho ngân hàng và phòng ngừa rủi ro. Căn cứ để xác định chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán trong giao dịch giao ngay sẽ là: Tỷ lệ chênh lệch tỷ giá mua, tỷ giá bán các thời kỳ trước và của các đồng tiền khác. Tính thanh khoản của ngoại tệ đó: Tính thanh khoản cao, rủi ro thấp thì chênh lệch thấp và ngược lại. Tuy theo loại giao dịch ngay mà mục đích và cơ chế giao dịch khác nhau. Khách hàng giao dịch với ngân hang để có được loại ngoại tệ cần thiêt cho thanh toán các hàng hóa, dịch vụ. Chăng hạn, một nhà nhạp khẩu Việt Nam cần 1 triệu EUR để thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu Pháp, nhà nhập ẩu sẽ thỏa thuận với một www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ngân hàng về nghiệp vụ giao dịch, tỷ giá, cung cấp tài khoản của nhà nhập khẩu Việt Nam và tài khoản của nhà xuất khẩu Pháp. Ngân hàng sẽ thành lập hợp đồng giao dịch giao ngay và gửi cho khách hàng, đồng thời liên hệ với ngân hàng đại lý (Nostro Account) để thanh toán tiền hàng cho nhà nhập khảu Việt Nam. Sau hai ngày làm việc, ngân hang sẽ gi nợ tài khoản nhà nhập khẩu Việt Nam và để nghị ngân hàng đại lý ghi có tài khoản nhà xuất khẩu tại Pháp. Do nghiệp vụ này chỉ thực hiện sau hai ngày làm việc nên rủi ro có thể là nhà nhập khẩu bội ước hợp đồng mua ngoại tệ giao ngay nên cần phải lựa chon các khách hàng có tiềm lực, có uy tín trong kinh doanh và có thể là nhà nhập khẩu có tài khoản tại ngân hàng. Giao dịch ngoại tệ giao ng còn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại của khách hàng là các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Chẳng hạn, một công ty xuâtkhẩu và thu được USD nhưng cần VND cho hoạt động kinh doanh của mình, công ty VND của ngân hàng. Giao dịch giao ngay giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng nhằm tìm kiếm lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá giữa các đồng tiền (Currency Arbitrage) và dẫn đến xu hướng quân bình tỷ giá trên thị trường giao ngay. II. Giao dịch có kỳ hạn (Forward Transaction): Giao dịch có kỳ hạn, còn gọi là giao dịch có kỳ hạn bắt buộc (Outright Forward) đòi hỏi chuyển giao vào một kỳ hạn nhất định một lượng ngoại tệ này để nhận một lượng ngoại tệ khác theo hợp đồng có kỳ hạn đã được ký kêt. Tỷ giá hối đoái có kỳ hạn được qui định vào thời điểm kỳ hợp đồng và áp dụng thanh toán khi đến kỳ hạn. Tỷ giá hối đoái có kỳ hạn thường được xác định như giá trị đến hạn (Value date) của kỳ hạn đó. Kỳ hạn có thể là 1, 2, 3,6 và 12 tháng có thể có những hợp đồng kỳ hạn trên một năm nhưng không phổ biến do dự báo tỷ giá kỳ hạn rất dài và khó chính xác. Giao dịch có kỳ hạn có thể thực hiện dưới dạng mua có kỳ hạn (buying forward) hoặc bán có kỳ hạn (selling forward). Chẳng hạn, hợp đồng bán USD lấy GBP kỳ hạn 6 tháng được gọi là hợp đồng “mua GBP có kỳ hạn bằng USD (buying GBP forward for USD)” hoặc hợp đông “ bán USD có kỳ hạn nhận GBP (Selling USD forward for GBP)” Giao dịch có kỳ hạn được thực hiện trên thị trường liên ngân hàng nhằm mục đích ký hợp đồng bồi hoàn với các hợp đồng mà ngân hàng đã ký với các khách hàng không phải là ngân hàng. Mục đích của các hợp đồng giao dịch có kỳ hạn này là để www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ngân hàng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Giao dịch có kỳ hạn còn được thực hiện giữa ngân hàng với khách hàng không phải là ngân hàng (cá nhân hay doanh nghiệp). Các khách hàng này sử dụng giao dịch có kỳ hạn để cống lại rủi ro do thayđổi giá trị của khoản tiền phải trả hay nhận được trong tương lai từ giao dịch hàng hóa hay dịch vụ của họ. Điểm cần lưu ý của phương thức giao dịch có kỳ hạn là lợi hay thiệt không phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay vào thời điểmký hợp đồng, tỷ giá giao ngay hiện tại chỉ là cơ sở để đưa ra quyêt định. Lợi hay thiệt của hợp đông có kỳ hạn phụ thuộc vào sự thay đổi của đồng tiền mua bán theo xu hướng nào và mức lợi hay thiệt được xác định thông qua so sánh tỷ giá có kỳ hạn với tỷ giá giao ngay khi đến kỳ hạn của hợp đồng. Giao dịch có kỳ hạn cũng không phải là hợp đồng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đó là hợp đồng nhằm tự bảo hiểm khoản tiền phải trả hoặc sẽ nhận được khỏi rủi ro do biến động tỷ giá. Lợi hay thiệt của giao dịch có kỳ hạn chỉ là để bù đắp cho hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và gắn với sự thay đổi giá trị đồng tiền của hợp đồng đó. Giao dịch có kì hạn là giao dịch bắt buộc phải thực hiện nên khách hàng và ngân hang đều phải tính toán lợi ích có thể nhận được khi kí hợp đồng. III. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (Swap Transction): Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là nghiệp vụ đồng thời mua và bán một số lượng ngoại tệ nhất định với hai kỳ hạn khác nhau. Giao dịch hoán đổi ngoại tệ có thể thực hiện www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
4쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang trên thị trường liên ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với một khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp). Giao dịch hoán đổi ngoại tệ điển hình nhất là hoán đổi giao ngay với có kỳ hạn (Spot againt forward). Một nhà kinh doanh tiền tệ (dearlers) sẽ mua một số lượng nhất định ngoại tệ trên thị trương giao ngay của một ngân hàng và đồng thời bán số ngoại tệ đó theo phương thức có kỳ hạn do chính ngân hàng đó. Cách thức giao dịch này thường được tiến hành với một ngân hàng, vì vậy, các nhà kinh doanh tiền tệ không phải gánh chịu rủi ro về tỷ giá hối đoái. Sự khác biệt giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn đã được biết thông qua niêm yết tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn của ngân hàng. Chẳng hạn, Ngân hàng A mua 1 triệu GBP theo tỷ giá giao ngay 1,5670USD/GBP của ngân hàng B, đồng thời ngân hàng A ký hợp đồng bán 1 triệu GBP đó theo tỷ giá có kỳ hạn 3 tháng là 1,5680 USD/GBP cho chính ngân hang B. Mục đích của giao dịch hoán đổi này là để giảm chi phí vốn của hai ngân hang. Ngân hng A cần số vốn 1 triệu GBP trong thời hạn 3 tháng trong khi lại có số vốn bằng USD tương ưngvà 3 thang sau lại cần lại số vốn USD đó. Đối với ngân hang B, nhu cầu sử dụng vốn lại ngược lại với ngân hang A. Như vậy ngân hang A và ngn hàng B cần tính toán lợi ích của giao dịch hoán đổi trên cơ sở so sánh chênh lệch lãi suât chênh lệch ty giá hoi đoái giao ngay và ty giá có ky hạn. Nghiep vụ hoán đổi giao ngay với có kỳ hạn cung có thể được thực hiện giữa các doanh nghiệp kinh doanh thương mai quốc tế với các ngan hang. Các doanh nghiệp sử dụng nghiệp vụ hoán đổi để đáp ứng nhu cầu vốn mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng các loại tiền khác nhau trong từng kỳ khác nhau. Đồng thời giảm được chi phí vốn nếu không sử dụng giao dịch hoán đổi. Một hình thức giao dịch hoán đổi ngoại tệ phức tạp hơn là hoán đổi có kỳ hạn với có kỳ hạn (Forward – Forward swap), còn được gọi là nghiệp vụ kỳ hạn hai chiều. Chẳng hạn, một doanh nghiep kinh doanh thương mai quốc tế có thể bán 20 triệu GBP kỳ hạn 2 tháng để nhận USD theo tỷ giá có kỳ hạn 2 tháng là 1,9880 USD/GBP cho một ngân hàng và đồng thời mua lại 20 triệu GBP bằng USD với kỳ hạn 3 tháng là 1,6820 USD/GBP của chính ngân hàng đó. Về thực chất giao dịch này được xem là kỹ thuật vay vốn bằng các đồng tiền khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các bên tham gia giao dịch. Vì vậy, cả hai bên tham gia giao dịch hoán đổi ngoại tệ cần phải xem xét đến mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất và chênh lệch tỷ giá. Nếu chênh lệch lãi suất đúng bằng chênh lệch tỷ giá (Lý thuyết cân bằng lãi suất thực hiện) thì không bên nào bị thiệt do nghiệp vụ hoán đổi. Nhưng nếu lãi suất không cân bằng thì một nghiệp vụ hoán đổi. Nhưng nếu lãi suất không cân bằng thì một bên tham gia giao dịch bị thiệt do khác biệt lãi suất không www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
5쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang bù đắp được khác biệt tỷ giá và khi đó phải xem xet lợi ích sử dụng vốn đề quyết định. Giao dịch hoán đổi còn được sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái. Nếu không sử dụng nghiệp vụ hoán đổi, các doanh nghiệp tham gia thị trường ngoại hối buộc phải mua hoặc bán các loại ngoại tệ để có được loại tiền tệ đáp ứng nhu cầu kinh doanh và do đó phải gánh chịu hai khoản thiệt hại là chênh lệch giá mua, giá bán và khi cần lại loại ngoại tệ ban đầu lại phải tiếp tục bán mua trên thị trường. Nghiệp vụ hoán đổi sẽ cho phép tránh được thiệt hại này do các bên tham gia sẽ cho phép tránh được thiệt hại là chênh lệch giá mua, giá bán và khi cần lại loại ngoại tệ ban đầu lại phải tiếp tục bán mua trên thị trương. Giao dịch hoán đổi sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế có được loại ngoại tệ mong muốn để sử dụng trong dài hạn mà không cần chịu rủi ro do thay đổi tỷ giá. Tại Việt Nam, giao dịch hoán đổi tiền tệ được thực hiện theo Quyết định số 17/1998/QĐ – NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998.Giao dịch hoán đổi đã giúp cho các ngân hàng thương mại giải quyết được nhu cầu về vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh và tín dụng mà không cần thông qua mua bán trên thị trường và giảm được thiệt hại do biến động tỷ giá. IV. Giao dịch quyền chọn Options trong ngoại hối Options hay quyền chọn là một lĩnh vực khá phức tạp trong giao dịch ngoại hối. Options đúng như tên gọi của nó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ mua hay bán một loại tiền tệ. Options cung cấp cho nhà đầu tư một sự linh hoạt chưa từng có trong giao dịch. Hãy cùng tìm hiểu xem bạn đã bỏ lỡ điều gì nếu chỉ đơn thuần là mua bán các cặp ngoại tệ như trước đây. Options không chỉ cho phép nhà đầu tư đón đầu xu thế của một đồng tiền mà nó còn cho phép giới hạn rủi ro thua lỗ. Bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ options với bất cứ chiều nào của biến động giá: giá lên, giá xuống hay thậm chí là giá không biến động. Chúng ta sẽ bắt đầu với loại options tiêu chuẩn trong mục này nhằm giúp bạn có được hiểu biết cơ bản để bắt đầu giao dịch option. Options tiêu chuẩn hay còn gọi www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
6쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang là vanilla options bởi vì chúng rõ ràng, đơn giản và không có quá nhiều khúc mắc. Trong những mục sau, chúng ta sẽ thảo luận về exotic options( options lai)- loại options với những điều khoản riêng chỉ áp dụng được cho một số trường hợp đặc biệt. Vanilla options gồm có hai loại là call options và put options. Call options cho bạn quyền nhưng không phải nghĩa vụ để mua một cặp đồng tiền tại một mức giá nhất định trước và tại một ngày định trước trong tương lai. Put options cho bạn quyền nhưng không phải nghĩa vụ để bán một cặp đồng tiền tại một mức giá nhất định trước và tại một ngày định trước trong tương lai. Bạn có quyền mua hoặc bán call và put options. Nếu bạn nghĩ rằng một đồng tiền sẽ tăng giá trong tương lai, bạn có thể hoặc là mua một hợp đồng call option hoặc là bán một hợp đồng put option để kiếm được lợi nhuận. Nếu bạn nghĩ rằng một đồng tiền sẽ giảm giá trong tương lai, bạn có thể hoặc là hoặc là mua một hợp đồng put option để kiếm được lợi nhuận bán một hợp đồng call option. Bạn sẽ tìm hiểu thêm chúng ta có thể làm gì với option trong các phần sau khi chúng ta thảo luận xem bạn cần giao dịch loại option nào. Việc quan trọng bây giờ là bạn biết được những gì là cơ bản nhất của option và cách thức giao dịch. Dành một ít thời gian để làm quen với những điều sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
7쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Đặc điểm của option Option là một công cụ giao dịch độc đáo và đa chiều. Option cho phép bạn có được sự linh hoạt lớn trong quá trình đầu tư. Nếu bạn muốn thành công trong việc áp dụng option trong danh mục đầu tư của mình, bạn cần phải biết những đặc điểm riêng có của option. Mỗi một hợp đồng vanilla option đều có 3 điểm cần có sau: Strike price ( Giá thực hiện): đây là giá mà tại đó bạn có thể mua một cặp đồng tiền ( nếu bạn mua một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option) hay giá mà tại đó bạn có thể bán một cặp đồng tiền ( nếu bạn đã mua một hợp đồng put option hay bán một hợp đồng call option) Ngày hết hạn: đây là ngày mà hợp đồng option hết hạn hay hết giá trị nếu bên mua không thực hiện quyền. Phí option (Premium): đây là mức phí mà bạn phải trả cho khi bạn mua một hợp đồng option hay mức phí bạn được nhận khi bán một hợp đồng option. Ví dụ: bạn mua một hợp đồng call option trên cặp EURUSD với giá thực hiện là 1.4000 và ngày hết hạn hợp đồng là 21 tháng 12 với mức phí là 1800USD. Việc này có nghĩa là bạn trả 1800USD để có quyền mua EURUSD tại tỷ giá 1.4000 vào ngày 21 tháng 12. Lưu ý tài sản cơ sở trong trường hợp này là cặp EURUSD. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
8쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Giá trị của một hợp đồng option Giá trị của một hợp đồng option gồm có hai phần: giá trị nội tại và giá trị thời gian Giá trị nội tại: đây là thuật ngữ dùng để chỉ giá của tài sản cơ sở trừ đi giá thực hiện(đối với hợp đồng call option) và bằng giá của tài sản cơ sở cộng giá thực hiện (đối với hợp đồng put option). Về lý thuyết, phải sử dụng tỷ giá forward để tính toán thay vì giá giao ngay nhưng theo thông lệ thị trường thì giá giao ngay được dùng để tính toán. Giá trị nội tại = Giá giao ngay – Giá thực hiện (nếu là call options) Giá trị nội tại = Giá thực hiện - Giá giao ngay (nếu là put options) Giá trị thời gian: Nói một cách đơn giản, giá trị thời gian của một hợp đồng option là khoản giá trị mà tại đó giá trị của hợp đồng option lớn hơn giá trị nội tại. Sự biến động của tài sản cơ sở có một mối liên hệ quan trọng với giá trị thời gian. Giá trị thời gian tăng khi biến động tăng. Như đã đề cập trước đây, lợi nhuận của việc nắm giữ hợp đồng option là vô hạn trong khi lỗ chỉ giới hạn trong phần phí option. Do đó, một hợp đồng option trên tài sản cơ sở biến động lớn thì có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn một hợp đồng option trên một tài sản cơ sở ít biến động. Sự khác biệt giữa lãi suất của hai đồng tiền cũng là một yếu tố cần được xem xét khi định giá option và cũng được tính vào giá trị thời gian của hợp đồng option. Đồ thị dưới đây biểu thị cách mà một hợp đồng call option được định giá dựa trên việc giá tài sản cơ sở gần với giá thực hiện của hợp đồng option. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8
9쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Ví dụ: bạn mua một hợp đồng Call option EURUSD 1 tháng với giá thực hiện là 1.2000, giá EURUSD tăng lên mức 1.2155. Hợp đồng option trị giá 225 điểm trước khi hết hạn 30 ngày trong đó giá trị nội tại trong trường hợp này là 1.2155- 1.2000 là 155 điểm và giá trị thời gian được tính toán là 70 điểm. Các chữ cái Hy Lạp Giá của một hợp đồng option ảnh hưởng bởi 5 yếu tố, mỗi yếu tố đều có một tên Hy Lạp đại diện. Chúng ta sẽ xem xét các chữ cái này một cách cơ bản nhất. Delta Biểu thị khi giá trị của tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị thì giá trị của hợp đồng option thay đổi delta đơn vị, giả định rằng các yếu tố khác ảnh hưởng tới giá của option không đổi. Giá trị delta của hợp đồng option có thể được coi như là giá trị bảo hiểm cần thiết cho sự thay đổi của giá giao ngay tài sản cơ sở. Gamma Biểu thị khi giá trị của tài sản cơ sở thay đổi 1 đơn vị thì giá trị của delta thay đổi gamma đơn vị. Vì vậy, gamma cũng dùng để biểu thị bạn nên thay đổi việc bảo hiểm trạng thái như thế nào để duy trì delta không thay đổi khi giá giao ngay của tài sản cơ sở thay đổi. Tất cả những hợp đồng option tiêu chuẩn, bất kể là call hay put đều có gamma dương. Trạng thái gamma cũng cung cấp nhận định của nhà đầu tư về độ biến động của tài sản cơ sở, trạng thái long gamma biểu thị việc dự đoán thị trường sẽ biến động trong khi đó trạng thái short gamma biểu thị nhà đầu tư dự đoán thị trường sẽ không giao động. Theta Biểu thị sự thay đổi trong giá trị của hợp đồng option khi thời gian qua đi và giả định là các yếu tố khác không đổi. Sự thay đổi này xuất phát từ việc thời gian tới ngày đáo hạn của hợp đồng option càng ngày càng ngắn khi thời gian trôi qua. Sự thay đổi trong giá trị này cũng thường được hiểu như là việc nhà đầu tư bị mất tiền khi thời gian trôi qua. Theta thưởng được ghi nhận bằng việc mất bao nhiêu điểm trong giá trị khi một ngày trôi qua. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9
10쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Vega Biểu thị sự thay đổi trong giá trị của option khi sự biến động thay đổi. Độ biến động là việc giao động nhiều hay ít của tài sản cơ sở, đây là nền tảng trong việc định giá option. Biến động lớn cho thấy tài sản cơ sở có nhiều khả năng tiếp cận các mức giá cao nhất hay thấp nhất. Khi người mua hợp đồng option chỉ bị lỗ giới hạn trong mức phí option, còn lại là lời vô hạn nếu giá tăng. Do đó, một sự tăng trong biến động của tài sản cơ sở sẽ làm tăng giá trị của hợp đồng option. Giá trị của vega sẽ lớn hơn khi hợp đồng option gần với tình trạng ATM và thời gian đến hạn của nó dài. **ATM= at the money chỉ việc giá thực hiện bằng với giá giao ngay của tài sản cơ sở. Rho Biểu thị mức độ nhạy cảm của giá hợp đồng option dựa trên mô hình Black- Scholes với sự thay đổi của lãi suất. Chính vì vậy, Rho không bao gồm ảnh hưởng của thay đổi lãi suất lên tỷ giá hối đoái. Với hợp đồng option ngoại hối, giá trị của chúng dựa trên cả lãi suất của đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá. Người mua option và người bán option Nhà giao dịch các hợp đồng option có thể là người mua hoặc là người bán. Người mua option có thể là mua hợp đồng call option hoặc put option. Người bán option cũng có thể bán hợp đồng call option hay put option. Quyết định mua hay bán một hợp đồng option dựa trên việc nhận định thị trường sẽ tăng giá hay giảm giá. Chúng ta có thể kiếm tiền với hợp đồng option ngoại hối trong bất cứ trường hợp nào: giá lên, giá xuống hoặc giá giao động trong biên độ. Giá lên – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ tăng, thì bạn có thể mua một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option. Giá xuống – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ giảm, thì bạn có thể mua một hợp đồng put option hay bán một hợp đồng call option. Giá giao động trong biên – Nếu các phân tích cơ bản và kỹ thuật cho biết giá sẽ chỉ giao động trong biên độ, thì bạn có thể bán một hợp đồng call option hay bán một hợp đồng put option. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
11쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Mua một hợp đồng call hay put option cho phép bạn có được lợi nhuận giả định là vô hạn nếu giá lên (đối với hợp đồng call option), nếu giá xuống(đối với hợp đồng put option). Tuy nhiên, cặp đồng tiền PHẢI chạy đủ xa để vượt qua mức phí bạn trả ban đầu. Bán một hợp đồng call hay put option cho phép bạn có được lợi nhuận nếu giá giao ngay dưới giá thực hiện( đối với hợp đồng call option) , nếu giá giao ngay trên giá thực hiện (đối với hợp đồng put option). Tuy nhiên, nếu giá của tài sản đảm bảo không vượt qua được giá thực hiện, bạn có thể mất nhiều tiền hơn là mức phí bạn nhận được khi bán option. Trước khi xem xét các trường hợp hãy cùng định nghĩa các thuật ngữ: -Đường lãi/lỗ: là đường biểu thị mức lãi hay lỗ bạn nhận được tại một mức giá nhất định trên đồ thị. -Giá thực hiện: là mức giá tại đó người mua thực hiện quyền. Giá này được biểu thị bằng điểm A trên đồ thị. Nhớ rằng, với hợp đồng call thì lợi nhuận có được khi giá giao ngay trên giá thực hiện và hợp đồng put thì lợi nhuận có được khi giá giao ngay dưới mức giá thực hiện. -Điểm hoà vốn: Là điểm mà tại đó bạn không lời cũng không lỗ trên hợp đồng option. Điểm hoà vốn được biểu thị bằng điểm B trên đồ thị. Nhớ rằng điểm hoà vốn cho hợp đồng call luôn nằm trên giá thực hiện trong khi đó điểm hoà vốn cho hợp đồng put luôn nằm dưới giá thực hiện. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11
12쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Hãy cùng nhìn qua các trường hợp mua hoặc bán option nếu giá của tài sản giao động Mua một hợp đồng Call option Mua một hợp đồng call option hay còn gọi là long một hợp đồng call option là việc đầu cơ giá lên, có nghĩa là khi thực hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ lên. Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau: * Giá tăng mạnh * Giá tăng nhẹ * Giá không giao động * Giá giảm nhẹ * Giá giảm mạnh ** Với trường hợp giá tăng mạnh : Khi bạn mua một hợp đồng call option thì khi giá lên mạnh, bạn sẽ có được lợi nhuận rất nhiều. Mỗi một điểm tính từ mốc giá hoà vốn tăng thêm sẽ mang thêm lợi nhuận cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 12
13쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ** Với trường hợp giá tăng nhẹ: Khi bạn mua một hợp đồng call option thì khi giá lên nhẹ, không vượt qua được mức giá hoà vốn ( là mức giá có tính phần phí option bạn phải trả) bạn chỉ có thể tối thiểu hoá thua lỗ của mình. Mỗi một điểm tính từ mức giá thực hiện tăng thêm sẽ giảm thua lỗ cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau, phần ô vuông màu xanh là khi giá lên nhưng không đủ mang lại lợi nhuận cho bạn: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 13
14쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ** Với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hay giá giảm mạnh : Khi bạn mua một hợp đồng call option thì với 3 trường hợp trên, bạn sẽ bị lỗ có hạn chính là mức phí option mà bạn phải trả do bạn không thực hiện quyền. Có thể nhìn rõ qua 3 đồ thị sau, phần ô vuông chính là mức phí bạn phải trả và cũng là thua lỗ của bạn. Giá không giao động Giá dao động mạnh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 14
15쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Giá dao động nhẹ Tóm lại, Hướng thay đổi của giá Kết quả Tăng mạnh Tối đa hóa lợi nhuận Tăng nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option Giảm nhẹ Lỗ có hạn phần phí Opion Giảm mạnh Lỗ có hạn phần phí Option Mua một hợp đồng Put option Mua một hợp đồng put option hay còn gọi là long một hợp đồng put option là việc đầu cơ giá xuống, có nghĩa là khi thực hiện việc này nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ xuống Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau: * Giá tăng mạnh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 15
16쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang * Giá tăng nhẹ * Giá không giao động * Giá giảm nhẹ * Giá giảm mạnh ** Với trường hợp giá không giao động, giá tăng nhẹ hay giá tăng mạnh : Khi bạn mua một hợp đồng put option thì với 3 trường hợp trên, bạn sẽ bị lỗ có hạn chính là mức phí option mà bạn phải trả. Có thể nhìn rõ qua 3 đồ thị sau, phần ô vuông chính là mức phí bạn phải trả và cũng là thua lỗ của bạn. Giá tăng mạnh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 16
17쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Giá tăng nhẹ Giá không bến động ** Với trường hợp giá xuống nhẹ : Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống yếu, không vượt qua được mức giá hoà vốn( là mức giá có tính phần phí option bạn phải trả) bạn chỉ có thể tối thiểu hoá thua lỗ của mình. Mỗi một điểm tính từ mức giá thực hiện giảm thêm sẽ giảm thua lỗ cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau, phần ô vuông màu xanh là khi giá xuống nhưng không đủ mang lại lợi nhuận www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 17
18쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ** Với trường hợp giá giảm mạnh : Khi bạn mua một hợp đồng put option thì khi giá xuống mạnh, bạn sẽ có được lợi nhuận rất nhiều. Mỗi một điểm tính từ mốc giá hoà vốn giảm thêm sẽ mang thêm lợi nhuận cho bạn. Có thể nhìn rõ qua đồ thị sau: Tóm lại, Hướng thay đổi của giá Kết quả www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 18
19쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Tăng mạnh Lỗ có hạn phần phí Option Tăng nhẹ Lỗ có hạn phần phí Option Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option Giảm nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ Giảm mạnh Tối đa hóa lợi nhuận Bán một hợp đồng Call option Bán một hợp đồng call option hay short một hợp đồng call option là việc đầu cơ giá xuống nghĩa là nhà đầu tư vào trạng thái này khi nghĩ rằng giá của tài sản cơ sở sẽ giảm. Nếu giá của tài sản hay cặp đồng tiền giảm bạn có thể có được lợi nhuận từ việc bán hợp đồng call option này. Tuy nhiên, không phải lúc nào giá cũng chạy theo ý của bạn do đó bạn cần phải biết các trường hợp nào sẽ xảy ra với hợp đồng call option của bạn. Một tài sản hay một cặp đồng tiền có thể giao động theo 5 cách sau: * Giá tăng mạnh * Giá tăng nhẹ * Giá không giao động * Giá giảm nhẹ * Giá giảm mạnh ** Đối với trường hợp giá tăng mạnh: Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền tăng mạnh thì bạn sẽ bị lỗ vô hạn trên hợp đồng này. Mỗi một điểm tăng thêm so với giá hoà vốn của hợp đồng sẽ khiến bạn mất thêm tiền. Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 19
20쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ** Đối với trường hợp giá tăng nhẹ: Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền tăng nhẹ thì bạn sẽ bị giảm mức lợi nhuận trên hợp đồng này. Mỗi một điểm tăng thêm so với giá thức hiện của hợp đồng sẽ làm lợi nhuận của bạn mất thêm tiền. Bạn có thể thấy điều này qua đồ thị sau: ** Đối với trường hợp giá không giao động, giá giảm nhẹ hoặc giá giảm mạnh: Khi bạn bán một hợp đồng call option và giá của tài sản hay cặp đồng tiền không tăng giảm hay giảm nhẹ hay giảm mạnh thì có nghĩa là bạn đang tối đa hoá mức lợi www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 20
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!