Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 22-11-2015 (KV1 - Hà Nội)
- 페이지 수
- 15
- 형식
- 크기
- 853 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng Agribank
- 조회수
- 3,155
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 6
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 22-11-2015 (KV1 - Hà Nội)
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Agribank
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N GIẢI ĐỀ THI AGRIBANK Lời giải: Mr Nguyễn Lê Giang – legiang127@gmail.com Vị trí GDV + Kế toán ngân hàng (KV1: Tại Hà Nội) Ngày thi: 22/11/2015 Thời gian: 120 phút Câu1: a) Nội dung của Vốn chủ sở hữu của NHTM. b) Giá trị thực của Vốn điều lệ là gì? c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định. Đúng hay Sai? d) Khi thay đổi vốn điều lệ, NHTM phải làm những gì? Câu 2: Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng? Câu 3: Theo anh chị tài sản cố định hữu hình và công cụ dụng cụ giống và khác nhau như thế nào? Câu 4: Ngày 30/x/y, Khách hàng A nộp tiền mặt vào Agribank chuyển trả cho Khách hàng B có tài khoản tại Vietinbank số tiền là 1 tỷ 350 triệu đồng. Tính số phí Agribank phải thu biết: - Phí chuyển tiền bằng 0,1% tổng số tiền chuyển, tối thiểu 11.000 đồng/món, tối đa 220.000 đồng/món. - Phí kiểm đếm tiền mặt bằng 0,05% tổng số tiền chuyển (áp dụng với số tiền nộp vào chuyển đi trong 3 ngày làm việc) Gợi ý trả lời Câu 1: [ XEM ONLINE TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2012 ] (Hoặc xem Phụ lục Trang 6) a) Nội dung Vốn CSH của NHTM (Theo Điều 4 của Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ban COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N hành ngày 20/7/2012) bao gồm: 1) Vốn điều lệ: Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập. Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một Ngân hàng do pháp luật qui định. Vốn điều lệ được ghi vào điều lệ thành lập Ngân hàng. Tuỳ thuộc vào loại hình Ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành từ những nguồn gốc khác nhau: VD: Ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ Ngân sách nhà nước cấp Ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các cổ đông thông qua việc mua các cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các bên liên doanh. Ngân hàng nước ngoài: Vốn diều lệ được hình thành từ 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng tư nhân: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn của chủ Ngân hàng. 2) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật 3) Thặng dƣ vốn cổ phần: Phần vốn thu được từ chênh lệch giữa thị giá cổ phiếu từ đợt phát hành thêm với mệnh giá (10.000 VNĐ/cp) 4) Các quỹ Quỹ dự trữ nhằm để bổ sung vốn điều lệ. Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ.. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ Quỹ phúc lợi, khen thưởng. 5) Lợi nhuận chƣa phân phối: Phần lợi nhuận được giữ lại từ các kỳ trước, luỹ kế đến kỳ này 6) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài Thông tin thêm (không đƣa vào bài thi, chỉ nêu ra để bạn đọc biết thêm): Vai trò của Vốn chủ sở hữu của NHTM Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ (khoảng 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng. Do Vốn CSH có tính thường xuyên ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như: COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N - Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân Ngân hàng - Sử dụng cho vay, đặc biệt là đầu tư góp vốn liên doanh. - Với chức năng bảo vệ, vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng được coi như là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán cho khách hàng khi Ngân hàng hoạt động thua lỗ. - Vốn chủ sở hữu của Hơn nữa nó là một căn cứ quyết định khi NHTM muốn cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, …) đối với 1 KH hoặc nhóm KH nhất định - Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM. Khi đánh giá về qui mô của một NHTM thì tiêu chí đầu tiên được đề cập là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng đó. b) Giá trị thực của Vốn điều
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 22-11-2015 (KV1 - Hà Nội)” 문서의 가격은 40,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 15페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 22-11-2015 (KV1 - Hà Nội)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 1 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N GIẢI ĐỀ THI AGRIBANK Lời giải: Mr Nguyễn Lê Giang – legiang127@gmail.com Vị trí GDV + Kế toán ngân hàng (KV1: Tại Hà Nội) Ngày thi: 22/11/2015 Thời gian: 120 phút Câu1: a) Nội dung của Vốn chủ sở hữu của NHTM. b) Giá trị thực của Vốn điều lệ là gì? c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định. Đúng hay Sai? d) Khi thay đổi vốn điều lệ, NHTM phải làm những gì? Câu 2: Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng? Câu 3: Theo anh chị tài sản cố định hữu hình và công cụ dụng cụ giống và khác nhau như thế nào? Câu 4: Ngày 30/x/y, Khách hàng A nộp tiền mặt vào Agribank chuyển trả cho Khách hàng B có tài khoản tại Vietinbank số tiền là 1 tỷ 350 triệu đồng. Tính số phí Agribank phải thu biết: - Phí chuyển tiền bằng 0,1% tổng số tiền chuyển, tối thiểu 11.000 đồng/món, tối đa 220.000 đồng/món. - Phí kiểm đếm tiền mặt bằng 0,05% tổng số tiền chuyển (áp dụng với số tiền nộp vào chuyển đi trong 3 ngày làm việc) Gợi ý trả lời Câu 1: [ XEM ONLINE TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2012 ] (Hoặc xem Phụ lục Trang 6) a) Nội dung Vốn CSH của NHTM (Theo Điều 4 của Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ban COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 2 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N hành ngày 20/7/2012) bao gồm: 1) Vốn điều lệ: Là mức vốn được hình thành khi Ngân hàng được thành lập. Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một Ngân hàng do pháp luật qui định. Vốn điều lệ được ghi vào điều lệ thành lập Ngân hàng. Tuỳ thuộc vào loại hình Ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành từ những nguồn gốc khác nhau: VD: Ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ Ngân sách nhà nước cấp Ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các cổ đông thông qua việc mua các cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của các bên liên doanh. Ngân hàng nước ngoài: Vốn diều lệ được hình thành từ 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng tư nhân: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn của chủ Ngân hàng. 2) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật 3) Thặng dƣ vốn cổ phần: Phần vốn thu được từ chênh lệch giữa thị giá cổ phiếu từ đợt phát hành thêm với mệnh giá (10.000 VNĐ/cp) 4) Các quỹ Quỹ dự trữ nhằm để bổ sung vốn điều lệ. Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ.. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ Quỹ phúc lợi, khen thưởng. 5) Lợi nhuận chƣa phân phối: Phần lợi nhuận được giữ lại từ các kỳ trước, luỹ kế đến kỳ này 6) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài Thông tin thêm (không đƣa vào bài thi, chỉ nêu ra để bạn đọc biết thêm): Vai trò của Vốn chủ sở hữu của NHTM Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ (khoảng 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng. Do Vốn CSH có tính thường xuyên ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như: COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: 3 | . c o m – . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N - Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân Ngân hàng - Sử dụng cho vay, đặc biệt là đầu tư góp vốn liên doanh. - Với chức năng bảo vệ, vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng được coi như là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán cho khách hàng khi Ngân hàng hoạt động thua lỗ. - Vốn chủ sở hữu của Hơn nữa nó là một căn cứ quyết định khi NHTM muốn cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, …) đối với 1 KH hoặc nhóm KH nhất định - Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM. Khi đánh giá về qui mô của một NHTM thì tiêu chí đầu tiên được đề cập là vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng đó. b) Giá trị thực của Vốn điều
- 문서명
- Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 22-11-2015 (KV1 - Hà Nội)
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Agribank
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 15 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Đề thi BIDV 2017 (Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam)
4 Đề thi Anh văn vào Vietcombank (VCB)
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Đáp án Đề thi QHKH, Giao dịch viên, Kế toán vào LienVietPostBank (LVPB) 2012
Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức của Vietcombank 2017 (VCB)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!