Giải đề thi GDV Kế toán ngân hàng Agribank 19-11-2015 (KV4 - Cần Thơ)

THThiNganHang
다운로드 2회
5
0

자료 내용

1쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com GIẢI ĐỀ THI AGRIBANK Lời giải: Mr Nguyễn Lê Giang – legiang127@gmail.com Vị trí GDV + Kế toán ngân hàng (KV4: Tại TP Cần Thơ) Ngày thi: 19/11/2015 Thời gian: 120 phút Câu 1: Nội dung doanh thu của TCTD? Nguyên tắc hạch toán doanh thu? Khi ngân hàng đã dự thu nhưng đến hạn không thu được từ khách hàng, lúc đó ngân hàng phải giải quyết như thế nào? Câu 2: Khách hàng X có mở TKTG tại NH A, trả tiền cho KH Y có mở TKTG tại NH B. Hỏi có bao nhiêu cách thanh toán tiền? Câu 3: Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH) là gì? Có bao nhiêu loại chứng từ KTNH? Chứng từ KTNH như thế nào mới đủ điều kiện pháp lý theo quy định? Câu 4: Khách hàng đem bán 10.500 USD cho ngân hàng, trong đó 10.000 USD mệnh giá 100 USD, 500 USD mệnh giá 1 USD. Cho tỷ giá mua USD mệnh giá 100 USD là 21.900, tỷ giá mua USD mệnh giá 1-10 USD là 21.200. Tỷ giá mua chuyển khoản là 21.950. Tính số tiền ngân hàng phải trả cho khách hàng? Gợi ý trả lời Câu 1:  Nội dung doanh thu của TCTD (Theo Điều 15. Doanh thu thuộc Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012) như sau: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Thu từ hoạt động kinh doanh gồm: - Thu từ hoạt động tín dụng: Thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi cho thuê tài chính, thu khác từ hoạt động tín dụng; - Thu từ hoạt động dịch vụ; - Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng; 1 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

2쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com - Thu từ lãi góp vốn, mua cổ phần; - Thu từ chênh lệch tỷ giá; - Thu từ hoạt động kinh doanh khác. b) Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; - Thu từ các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro; - Các khoản thu khác.  Nguyên tắc hạch toán doanh thu của TCTD theo Khoản 2, Điều 5 thuộc Thông tư số 05/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 như sau: a) Đối với hoạt động tín dụng. - Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng: TCTD, CN ngân hàng nước ngoài hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, TCTD, CN ngân hàng nước ngoài thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu; khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. - Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ. b) Thu từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu). TCTD, CN ngân hàng nước ngoài hạch toán dự thu đối với số lãi dự kiến thu được từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu). Trường hợp đến kỳ hạn thu gốc nhưng không thu được TCTD, CN ngân hàng nước ngoài không hạch toán dự thu lãi cho kỳ tiếp theo. c) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. d) Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật hiện hành. e) Đối với doanh thu từ hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng 2 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

3쪽

COPY Đề nghị ghi rõ nguồn: ThiNganHang.com bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. f) Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì TCTD, CN ngân hàng nước ngoài hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh.  Khi ngân hàng đã dự thu nhưng đến hạn thì không thu được lúc đó NH sẽ thoái lãi và hạch toán theo dõi ngoại bảng Nợ Thu nhập có dự thu Đồng thời nhập ngoại bảng TK Đầu 9 Câu 2: Các phương thức thanh toán tiền là:  Nếu NH A và B cùng 1 nước - Uỷ nhiệm chi (từ TK KH X từ NH A sang TK KH Y tại NH B) - Chuyển khoản online liên ngân hàng (từ TK KH X từ NH A sang TK KH Y tại NH B) - Chuyển khoản online qua số thẻ ATM (từ thẻ ATM của KH X sang thẻ ATM của KH Y), nếu NH A và B thuộc cùng 1 liên minh thẻ  Nếu NH A và B ở 2 nước khác nhau - Chuyển tiền bằng Western Union/MoneyGram (Nếu NH A và B cùng đăng ký dịch vụ của Western Union/MoneyGram) - Chuyển tiền bằng UniTeller (Nếu NH A và B cùng đăng ký dịch vụ của UniTeller) - Chuyển tiền bằng TNMonex (Nếu NH A và B cùng đăng ký dịch vụ của TNMonex) - Chuyển tiền ngoại tệ bằng thư (M/T) hoặc bằng điện (T/T). Bộ hồ sơ gồm: (1) Hợp đồng mua bán ngoại thương (2) Bộ chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu gửi đến (3) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (4) Ủy nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyển tiền 3 | g i a n g b l o g . c o m – T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!