Đề thi Viettel 9-5-2013 - Nhân viên Kiểm toán BCTC
- 페이지 수
- 3
- 형식
- 크기
- 518 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Tập đoàn Viettel
- 조회수
- 1,616
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 3
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Đề thi Viettel 9-5-2013 - Nhân viên Kiểm toán BCTC
- 학교 / 강의
- Tập đoàn Viettel
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 3 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
www. .com - Website for finance and banking Page 1 ĐỀ THI VÀO VIETTEL 2013 VỊ TRÍ: CHUYÊN VIÊN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ngày: 9/5/2013 Thời gian làm bài: 120 phút ------o0o------ Câu 1: Phân biệt giữa Chiết khấu thanh toán và Chiết khấu thương mại? Hãy nêu cách hạch toán theo Quyết định 15/BTC ngày 20/3/2006 với tư cách là người mua? (10 điểm) Câu 2: Theo Anh (Chị) nếu lợi nhuận của Doanh nghiệp bị khai khống thì sai phạm về nợ phải trả (nếu có) sẽ diễn ra như thế nào? Giải thích? (30 điểm) Câu 3: Tại một doanh nghiệp sản xuất có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau: Đơn vị tính: Đồng - Phải trả người bán: 250.000.000 - Trả trước người bán: 20.000.000 - Phải thu khách hàng: 200.000.000 - Phải trả CBNV: 50.000.000 - Nguyên nhiên vật liệu: 180.000.000 Trong đó: 1521: Nguyên vật liệu chính: 10.000 Kg đơn giá 14.000 VNĐ/Kg 1522: Nguyên vật liệu phụ: 5.000 Kg đơn giá 8.000 VNĐ/Kg - Vốn đầu tư chủ sở hữu: 1.500.000.000 - Nguyên giá TSCĐ: 1.300.000.000 - Tiền mặt: 100.000.000 - Vay ngắn hạn: 300.000.000 - Tiền gửi ngân hàng: 400.000.000 - Hao mòn TSCĐ: (100.000.000) Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau: 1. Nhập kho 5.000 Kg Nguyên vật liệu chính, đơn giá 16.500 VNĐ/Kg đã bao gồm 10% thuế GTGT chưa thanh toán. Người bán giao hàng đến kho doanh nghiệp. Hai ngày sau, doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản tiền hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 0,2% trên giá chưa có thuế. www. .com - Website for finance and banking Page 2 2. Nhập kho 4.000 Kg Nguyên vật liệu phụ, đơn giá 6.000 VNĐ/Kg, thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển bốc dỡ doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt: 1.800.000 VNĐ, gồm 5% thuế GTGT. 3. Xuất kho nguyên vật liệu chính SP A là 4.000 Kg, SP B là 2.000 Kg. 4. Xuất kho 2.000 Kg Nguyên vật liệu phụ sản xuất SP A, 1.800 Kg sản xuất SP B, 1.200 Kg dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng. 5. Tiền lương phải trả cho Công nhân trực tiếp sản xuất SP A là: 200.000.000 VNĐ, SP B: 100.000.000 VNĐ, bộ phận quản lý phân xưởng: 50.000.000 VNĐ, nhân viên bán hàng: 15.000.000 VNĐ và nhân viên quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 VNĐ. 6. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí có liên quan kể cả phần trừ lương của CBNV (Giả định tính theo tiền lương phải trả trong đó BHXH: tính vào giá thành: 15%, trừ lương CBNV: 5%, BHYT: tính vào giá thành: 2%, trừ lương CBNV: 1%, KPCĐ: 2%) 7. Khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp SX sản phẩm là 120.000.000 VNĐ, thiết bị dùng cho quản lý phân xưởng: 50.000.000 VNĐ, bộ phận bán hàng: 8.000.000 VNĐ, nhân viên quản lý doanh nghiệp: 12.000.000 VNĐ. 8. Chi tiền mặt 50% thanh toán tiền lương phải trả trong kỳ cho CBNV. 9. Tổng số thành phẩm từng loại SX nhập kho là 1.000 SP A, 700 SP B. 10. Xuất kho 200 SP A, gửi bán công ty C. Chi phí vận chuyển theo hợp đồng người mua chịu, Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá đã có thuế GTG là 5% tương ứng 10.500.000 VNĐ. 11. Xuất 800 SP A, 700 SP B bán trực tiếp cho Công ty M, giá bán đã có thuế GTG 10% là: 528.000.000 VNĐ SP A, 385.000.000 VNĐ SP B. Công ty M đã trả tiền mặt. 12. Công ty C đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán 200 SP A gửi bán ở nghiệp vụ 10 theo giá bán sản phẩm đã có thuế GTGT 10%: 132.000.000 VNĐ và toàn bộ chi phí vận chuyển. 13. Các chi phí bán hàng phát sinh: - Mua bao bì đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá đã có thuế GTGT: 10%: 22.000.000 VNĐ dùng trực tiếp gói sản phẩm tiêu thụ. - Phân bổ giá trị công cụ sản xuất dùng vào chi phí bán hàng kỳ này: 4.500.000 VNĐ 14. Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ: - Công cụ mua ngoài đã trả bằng tiền mặt theo giá mua đã bao gồm thuế GTGT 5% là 9.450.000 VNĐ được dùng trực tiếp cho bộ phận văn phòng dự kiến phân bổ 2 lần. - Chi khác bằng tiền mặt: 5.000.000 VNĐ 15. Tính thuế TNDN phải nộp trong kỳ (= 25% LN thực hiện) www. .com - Website for finance and banking Page 3 16. Chuyển khoản nộp thuế GTGT trong kỳ Biết rằng: - Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng t
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Đề thi Viettel 9-5-2013 - Nhân viên Kiểm toán BCTC” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 3페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Đề thi Viettel 9-5-2013 - Nhân viên Kiểm toán BCTC
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
www. .com - Website for finance and banking Page 1 ĐỀ THI VÀO VIETTEL 2013 VỊ TRÍ: CHUYÊN VIÊN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ngày: 9/5/2013 Thời gian làm bài: 120 phút ------o0o------ Câu 1: Phân biệt giữa Chiết khấu thanh toán và Chiết khấu thương mại? Hãy nêu cách hạch toán theo Quyết định 15/BTC ngày 20/3/2006 với tư cách là người mua? (10 điểm) Câu 2: Theo Anh (Chị) nếu lợi nhuận của Doanh nghiệp bị khai khống thì sai phạm về nợ phải trả (nếu có) sẽ diễn ra như thế nào? Giải thích? (30 điểm) Câu 3: Tại một doanh nghiệp sản xuất có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau: Đơn vị tính: Đồng - Phải trả người bán: 250.000.000 - Trả trước người bán: 20.000.000 - Phải thu khách hàng: 200.000.000 - Phải trả CBNV: 50.000.000 - Nguyên nhiên vật liệu: 180.000.000 Trong đó: 1521: Nguyên vật liệu chính: 10.000 Kg đơn giá 14.000 VNĐ/Kg 1522: Nguyên vật liệu phụ: 5.000 Kg đơn giá 8.000 VNĐ/Kg - Vốn đầu tư chủ sở hữu: 1.500.000.000 - Nguyên giá TSCĐ: 1.300.000.000 - Tiền mặt: 100.000.000 - Vay ngắn hạn: 300.000.000 - Tiền gửi ngân hàng: 400.000.000 - Hao mòn TSCĐ: (100.000.000) Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau: 1. Nhập kho 5.000 Kg Nguyên vật liệu chính, đơn giá 16.500 VNĐ/Kg đã bao gồm 10% thuế GTGT chưa thanh toán. Người bán giao hàng đến kho doanh nghiệp. Hai ngày sau, doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản tiền hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 0,2% trên giá chưa có thuế. www. .com - Website for finance and banking Page 2 2. Nhập kho 4.000 Kg Nguyên vật liệu phụ, đơn giá 6.000 VNĐ/Kg, thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển bốc dỡ doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt: 1.800.000 VNĐ, gồm 5% thuế GTGT. 3. Xuất kho nguyên vật liệu chính SP A là 4.000 Kg, SP B là 2.000 Kg. 4. Xuất kho 2.000 Kg Nguyên vật liệu phụ sản xuất SP A, 1.800 Kg sản xuất SP B, 1.200 Kg dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng. 5. Tiền lương phải trả cho Công nhân trực tiếp sản xuất SP A là: 200.000.000 VNĐ, SP B: 100.000.000 VNĐ, bộ phận quản lý phân xưởng: 50.000.000 VNĐ, nhân viên bán hàng: 15.000.000 VNĐ và nhân viên quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 VNĐ. 6. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí có liên quan kể cả phần trừ lương của CBNV (Giả định tính theo tiền lương phải trả trong đó BHXH: tính vào giá thành: 15%, trừ lương CBNV: 5%, BHYT: tính vào giá thành: 2%, trừ lương CBNV: 1%, KPCĐ: 2%) 7. Khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp SX sản phẩm là 120.000.000 VNĐ, thiết bị dùng cho quản lý phân xưởng: 50.000.000 VNĐ, bộ phận bán hàng: 8.000.000 VNĐ, nhân viên quản lý doanh nghiệp: 12.000.000 VNĐ. 8. Chi tiền mặt 50% thanh toán tiền lương phải trả trong kỳ cho CBNV. 9. Tổng số thành phẩm từng loại SX nhập kho là 1.000 SP A, 700 SP B. 10. Xuất kho 200 SP A, gửi bán công ty C. Chi phí vận chuyển theo hợp đồng người mua chịu, Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá đã có thuế GTG là 5% tương ứng 10.500.000 VNĐ. 11. Xuất 800 SP A, 700 SP B bán trực tiếp cho Công ty M, giá bán đã có thuế GTG 10% là: 528.000.000 VNĐ SP A, 385.000.000 VNĐ SP B. Công ty M đã trả tiền mặt. 12. Công ty C đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán 200 SP A gửi bán ở nghiệp vụ 10 theo giá bán sản phẩm đã có thuế GTGT 10%: 132.000.000 VNĐ và toàn bộ chi phí vận chuyển. 13. Các chi phí bán hàng phát sinh: - Mua bao bì đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá đã có thuế GTGT: 10%: 22.000.000 VNĐ dùng trực tiếp gói sản phẩm tiêu thụ. - Phân bổ giá trị công cụ sản xuất dùng vào chi phí bán hàng kỳ này: 4.500.000 VNĐ 14. Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ: - Công cụ mua ngoài đã trả bằng tiền mặt theo giá mua đã bao gồm thuế GTGT 5% là 9.450.000 VNĐ được dùng trực tiếp cho bộ phận văn phòng dự kiến phân bổ 2 lần. - Chi khác bằng tiền mặt: 5.000.000 VNĐ 15. Tính thuế TNDN phải nộp trong kỳ (= 25% LN thực hiện) www. .com - Website for finance and banking Page 3 16. Chuyển khoản nộp thuế GTGT trong kỳ Biết rằng: - Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng t
- 문서명
- Đề thi Viettel 9-5-2013 - Nhân viên Kiểm toán BCTC
- 학교 / 강의
- Tập đoàn Viettel
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 3 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
So sánh Báo cáo tài chính (BCTC) của Ngân hàng và Doanh nghiệp
48 bài tập Kế toán Hành chính sự nghiệp (kèm giải chi tiết)
Big4 CV - Mẫu Sơ yếu lý lịch nộp vào Kiểm toán Big4
Kế toán hàng tồn kho (Lý thuyết + Bài tập + Bài giải)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!