Đề thi mẫu Thẩm định giá
- 페이지 수
- 2
- 형식
- 크기
- 239 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 3,240
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 6
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Đề thi mẫu Thẩm định giá
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 2 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM Khoa Tín dụng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔN THI THẨM ĐỊNH GIÁ Thời gian làm bài: 45 phút Ngày thi:…………………………………………….. Lớp: …………………………….. Họ và tên: ……………………………………….. Mã số sinh viên:…………………………. ĐIỂM BÀI THI CHỮ KÝ CỦA CÁN BỘ CHẤM THI Thứ nhất: Thứ hai: CHỮ KÝ CỦA CÁN BỘ COI THI Thứ nhất: Thứ hai: SỐ Bằng số Bằng chữ BÁO DANH (Thí sinh Không được sử dụng tài liệu) PHẦN CÂU HỎI: 1. Theo Pháp lệnh giá hoạt động thẩm định giá được hiểu là việc: a) Đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm nhất định; b) Đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. c) Đánh giá và đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. d) Tất cả đều sai. 2. TĐG tài sản mục đích thế chấp vay vốn được thực hiện trên cơ sở: a) Giá trị thị trường; b) Giá trị phi thị trường; c) Tùy trường hợp; d) Tất cả đều sai. 3. Mức giá của một tài sản TĐG được thể hiện bằng các hình thức: a) Mức giá cụ thể; b) Khung giá; c) Mức giá chuẩn; d) Giá tối thiểu, tối đa. 4. Tài sản nào dưới đây được thẩm định giá dựa trên cơ sở giá trị phi thị trường? a) Các căn hộ của một chung cư; b) Máy phát điện; c) Giá trị doanh nghiệp; d) Tất cả đều đúng. 5. Lãi suất chiết khấu thích hợp nhất trong phương pháp thu nhập là: a) Lãi suất phi rủi ro; b) Lãi suất ngân hàng; c) Tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành; d) Tất cả đều đúng. 6. Một con tàu đánh bắt thủy sản thế chấp vay vốn ngân hàng, vậy phương pháp TĐG thích hợp trong trường hợp này là: a) So sánh thị trường; b) Phương pháp chi phí; c) Phương pháp thu nhập; d) Tất cả đều đúng. 7. Loại tài sản nào dưới đây phải áp dụng phương pháp tính chi phí tái tạo? a) Nhà tưởng niệm; b) Nhà bảo tàng; c) Di sản văn hóa thế giới; d) Tất cả đều đúng. 8. Theo nghị định 198/2004/NĐ-CP, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ở trong hạn mức được chính quyền địa phương xác nhận là không tranh chấp và phù hợp quy hoạch từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004 khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng: a) 50% giá đất do chính phủ ban hành; b) 50% giá đất do UBND tỉnh quy định; c) 50% giá đất theo giá thị trường; d) Tất cả đều sai. 9. Một lô đất nông nghiệp có diện tích 10.000 m2 được phép chuyển sang đất ở với mật độ xây dựng là 60%. Giả sử giá đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định là 135.000 đồng/m2 và giá thị trường của đất ở đô thị là 4.000.000 đồng/m2 thì tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp này bằng: a) 675 triệu đồng; b) 20 tỷ đồng; c) 23,19 tỷ đồng; d) 38,65 tỷ đồng. 10. Một ô tô nhập khẩu (mới 100%) có giá nhập khẩu theo giá CIF là 20.000 USD. Thuế nhập khẩu là 40% và thuế tiêu thụ đặc biệt là 60%. Nếu lệ phí trước bạ là 12% và tỷ giá chính thức do NHNN công bố là 18.500 đồng/USD thì mức thu lệ phí trước bạ bằng: - a) 53,08 triệu đồng; b) 71,04 triệu đồng; c) 88,8 triệu đồng; d) 99,456 triệu đồng. 11. BĐS TĐG tóp hậu trong khi BĐS so sánh nở hậu. Biết giá BĐS tóp hậu thấp hơn BĐS vuông vức 10% và giá BĐS nở hậu cao hơn BĐS vuông vức 10%. Giá BĐS TĐG được điều chỉnh: a) – 18,18%; b) + 18,18%; c) – 20%; d) + 20%. 12. Một căn hộ bán trả góp thanh toán cuối mỗi quý với điều kiện thanh toán ngay lần đầu 30%, 2 quý kế tiếp cuối mỗi quý thanh toán 20% và quý cuối cùng thanh toán nốt phần còn lại. Nếu lãi suất bán trả góp là 20% năm thì tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng: a) + 6,9%: b) – 6,9%; c) Không tính được; d) Tất cả đều sai. 13. Một xe nâng hàng TĐG có trọng tải nâng là 1.600 kg trong khi TSSS có trọng tải nâng là 1.500 kg. Biết trong tải nâng đóng góp 20% giá trị xe thì tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng: a) + 1,33% b) – 1,33% c) + 1,25% d) Tất cả đều sai 14. Có 3 TSSS với số lần điều chỉnh lần lượt là 3, 2,2. Biết tổng tỷ lệ điều chỉnh thuần của chúng lần lượt là: - 20%; + 25%; -20%. và tổng tỷ lệ điề
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Đề thi mẫu Thẩm định giá” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 2페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Đề thi mẫu Thẩm định giá
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM Khoa Tín dụng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÔN THI THẨM ĐỊNH GIÁ Thời gian làm bài: 45 phút Ngày thi:…………………………………………….. Lớp: …………………………….. Họ và tên: ……………………………………….. Mã số sinh viên:…………………………. ĐIỂM BÀI THI CHỮ KÝ CỦA CÁN BỘ CHẤM THI Thứ nhất: Thứ hai: CHỮ KÝ CỦA CÁN BỘ COI THI Thứ nhất: Thứ hai: SỐ Bằng số Bằng chữ BÁO DANH (Thí sinh Không được sử dụng tài liệu) PHẦN CÂU HỎI: 1. Theo Pháp lệnh giá hoạt động thẩm định giá được hiểu là việc: a) Đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm nhất định; b) Đánh giá giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. c) Đánh giá và đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế. d) Tất cả đều sai. 2. TĐG tài sản mục đích thế chấp vay vốn được thực hiện trên cơ sở: a) Giá trị thị trường; b) Giá trị phi thị trường; c) Tùy trường hợp; d) Tất cả đều sai. 3. Mức giá của một tài sản TĐG được thể hiện bằng các hình thức: a) Mức giá cụ thể; b) Khung giá; c) Mức giá chuẩn; d) Giá tối thiểu, tối đa. 4. Tài sản nào dưới đây được thẩm định giá dựa trên cơ sở giá trị phi thị trường? a) Các căn hộ của một chung cư; b) Máy phát điện; c) Giá trị doanh nghiệp; d) Tất cả đều đúng. 5. Lãi suất chiết khấu thích hợp nhất trong phương pháp thu nhập là: a) Lãi suất phi rủi ro; b) Lãi suất ngân hàng; c) Tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành; d) Tất cả đều đúng. 6. Một con tàu đánh bắt thủy sản thế chấp vay vốn ngân hàng, vậy phương pháp TĐG thích hợp trong trường hợp này là: a) So sánh thị trường; b) Phương pháp chi phí; c) Phương pháp thu nhập; d) Tất cả đều đúng. 7. Loại tài sản nào dưới đây phải áp dụng phương pháp tính chi phí tái tạo? a) Nhà tưởng niệm; b) Nhà bảo tàng; c) Di sản văn hóa thế giới; d) Tất cả đều đúng. 8. Theo nghị định 198/2004/NĐ-CP, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ở trong hạn mức được chính quyền địa phương xác nhận là không tranh chấp và phù hợp quy hoạch từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004 khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng: a) 50% giá đất do chính phủ ban hành; b) 50% giá đất do UBND tỉnh quy định; c) 50% giá đất theo giá thị trường; d) Tất cả đều sai. 9. Một lô đất nông nghiệp có diện tích 10.000 m2 được phép chuyển sang đất ở với mật độ xây dựng là 60%. Giả sử giá đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định là 135.000 đồng/m2 và giá thị trường của đất ở đô thị là 4.000.000 đồng/m2 thì tiền thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp này bằng: a) 675 triệu đồng; b) 20 tỷ đồng; c) 23,19 tỷ đồng; d) 38,65 tỷ đồng. 10. Một ô tô nhập khẩu (mới 100%) có giá nhập khẩu theo giá CIF là 20.000 USD. Thuế nhập khẩu là 40% và thuế tiêu thụ đặc biệt là 60%. Nếu lệ phí trước bạ là 12% và tỷ giá chính thức do NHNN công bố là 18.500 đồng/USD thì mức thu lệ phí trước bạ bằng: - a) 53,08 triệu đồng; b) 71,04 triệu đồng; c) 88,8 triệu đồng; d) 99,456 triệu đồng. 11. BĐS TĐG tóp hậu trong khi BĐS so sánh nở hậu. Biết giá BĐS tóp hậu thấp hơn BĐS vuông vức 10% và giá BĐS nở hậu cao hơn BĐS vuông vức 10%. Giá BĐS TĐG được điều chỉnh: a) – 18,18%; b) + 18,18%; c) – 20%; d) + 20%. 12. Một căn hộ bán trả góp thanh toán cuối mỗi quý với điều kiện thanh toán ngay lần đầu 30%, 2 quý kế tiếp cuối mỗi quý thanh toán 20% và quý cuối cùng thanh toán nốt phần còn lại. Nếu lãi suất bán trả góp là 20% năm thì tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng: a) + 6,9%: b) – 6,9%; c) Không tính được; d) Tất cả đều sai. 13. Một xe nâng hàng TĐG có trọng tải nâng là 1.600 kg trong khi TSSS có trọng tải nâng là 1.500 kg. Biết trong tải nâng đóng góp 20% giá trị xe thì tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này bằng: a) + 1,33% b) – 1,33% c) + 1,25% d) Tất cả đều sai 14. Có 3 TSSS với số lần điều chỉnh lần lượt là 3, 2,2. Biết tổng tỷ lệ điều chỉnh thuần của chúng lần lượt là: - 20%; + 25%; -20%. và tổng tỷ lệ điề
- 문서명
- Đề thi mẫu Thẩm định giá
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 2 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!