đề thi - Lập trình hệ thống và Điều khiển thiết bị (HV CN BCVT)
- 페이지 수
- 5
- 형식
- 크기
- 216 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,604
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- đề thi - Lập trình hệ thống và Điều khiển thiết bị (HV CN BCVT)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1 NGÂN HÀNG ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN HỌC PHẦN: LẬP TRÌNH HỆ THỐNG VÀ ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ (45 tiết – 3 tín chỉ) LOẠI 1 ĐIỂM: Câu 1: Trình bày vai trò của hàng đợi lệnh của bộ vi xử lý 8088. Câu 2: Trình bày vai trò của khối điều khiển của bộ vi xử lý 8088. Câu 3: Trình bày chức năng và cú pháp của lệnh MOV. Câu 4: Trình bày chức năng và cú pháp của lệnh CMP Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa chương trình dạng .COM và chương trình dạng .EXE. Câu 6: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh A của trình tiện ích DEBUG. Câu 7: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh E của trình tiện ích DEBUG. Câu 8: Một RadASM project là gì?. Nó có thể gồm các file nào? Câu 9: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh T của trình tiện ích DEBUG. Câu 10: Khi lập trình với bàn phím người ta dùng ngắt nào?. Bàn phím được phối ghép với CPU thông qua cổng có địa chỉ la bao nhiêu?. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Km10 Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông-Hà Tây Tel: (04).5541221; Fax: (04).5540587 Website: http://www.e-ptit.edu.vn; E-mail: dhtx@e-ptit.edu.vn 2 LOẠI 2 ĐIỂM: Câu 1: Trình bày vai trò của các thanh ghi đoạn: CS, DS, SS, và ES. Câu 2: Trình bày vai trò của các thanh ghi con trỏ và chỉ số: IP, SP, SI và DI. Câu 3: Trình bày các thanh ghi đa năng: AX, BX,CX và DX. Câu 4: Trình bày cấu trúc và ý nghĩa các trường trong một dòng lệnh hợp ngữ. Câu 5: Trình bày cách khai báo các kiểu dữ liệu Mảng và xâu kí tự. Cho ví dụ minh họa. Câu 6: Ngắt là gì?. Nêu quá trình CPU xử lý một yêu cầu ngắt. Câu 7: Chương trình thường trú là gì?. Nếu tóm tắt các bước viết một chương trình thường trú. Câu 8: Trình bày khung của một chương trình con ngắt; Câu 9: Trình bày thanh ghi trạng thái của MODEM. Câu 10: Trình bày thanh ghi trạng thái đường truyền của MODEM. LOẠI 3 ĐIỂM: Câu 1: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự có số kí tự không vượt quá 99. Hãy in ra màn hình độ dài của xâu kí tự đó.. Câu 2: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự. Hãy biến đổi tất cả các kí tự trong xâu sang các ký tự in hoa và in xâu kết quả lên màn hình. Ví dụ: xâu đầu vào: “abcDEfGh” xâu đầu ra: “ABDCEFGH” 3 Câu 3: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự. Hãy in ra màn hình xâu đó theo thứ tự ngược lại. Ví dụ: xâu đầu vào: “abc” xâu đầu ra: “cba” Câu 4: Thiết lập chế độ làm việc cho một MODEM biết rằng: - MODEM đó được phối ghép với cổng COM 2 - 7 bít mã kí tự truyền - Tốc độ truyền 1200 bits/ giây - parity chẵn - 1 bít stop Câu 5: Thiết lập chế độ làm việc cho một MODEM biết rằng: - MODEM đó được phối ghép với cổng COM 1 - 8 bít mã kí tự truyền - tốc độ truyền 9600 bits/ giây - parity lẻ - 2 bít stop Câu 6: Viết đoạn chương trình tự động bật tổ hợp 3 phím: CAPLOCK, NUMLOCK và SCROLLLOCK Câu 7: Trình bày về truyền thông tin nối tiếp: phương thức truyền đồng bộ và không đồng bộ. Câu 8: Trình bày về cấu trúc và vai trò của vùng đệm bàn phím (keyboard buffer). Câu 9: Cấu trúc và ý nghĩa của các bit trong của thanh ghi cờ của CPU 8088?. Lệnh sau có thể tác động đến các cờ nào: CMP AX,BX Câu 10: Viết chương trình in ra màn hình 26 chữ cái in hoa: A…Z. Hai chữ cách nhau bởi một dấu cách.
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“đề thi - Lập trình hệ thống và Điều khiển thiết bị (HV CN BCVT)” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 5페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
đề thi - Lập trình hệ thống và Điều khiển thiết bị (HV CN BCVT)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1 NGÂN HÀNG ĐỀ THI HẾT HỌC PHẦN HỌC PHẦN: LẬP TRÌNH HỆ THỐNG VÀ ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ (45 tiết – 3 tín chỉ) LOẠI 1 ĐIỂM: Câu 1: Trình bày vai trò của hàng đợi lệnh của bộ vi xử lý 8088. Câu 2: Trình bày vai trò của khối điều khiển của bộ vi xử lý 8088. Câu 3: Trình bày chức năng và cú pháp của lệnh MOV. Câu 4: Trình bày chức năng và cú pháp của lệnh CMP Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa chương trình dạng .COM và chương trình dạng .EXE. Câu 6: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh A của trình tiện ích DEBUG. Câu 7: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh E của trình tiện ích DEBUG. Câu 8: Một RadASM project là gì?. Nó có thể gồm các file nào? Câu 9: Trình bày chức năng và cú pháp lệnh T của trình tiện ích DEBUG. Câu 10: Khi lập trình với bàn phím người ta dùng ngắt nào?. Bàn phím được phối ghép với CPU thông qua cổng có địa chỉ la bao nhiêu?. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Km10 Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông-Hà Tây Tel: (04).5541221; Fax: (04).5540587 Website: http://www.e-ptit.edu.vn; E-mail: dhtx@e-ptit.edu.vn 2 LOẠI 2 ĐIỂM: Câu 1: Trình bày vai trò của các thanh ghi đoạn: CS, DS, SS, và ES. Câu 2: Trình bày vai trò của các thanh ghi con trỏ và chỉ số: IP, SP, SI và DI. Câu 3: Trình bày các thanh ghi đa năng: AX, BX,CX và DX. Câu 4: Trình bày cấu trúc và ý nghĩa các trường trong một dòng lệnh hợp ngữ. Câu 5: Trình bày cách khai báo các kiểu dữ liệu Mảng và xâu kí tự. Cho ví dụ minh họa. Câu 6: Ngắt là gì?. Nêu quá trình CPU xử lý một yêu cầu ngắt. Câu 7: Chương trình thường trú là gì?. Nếu tóm tắt các bước viết một chương trình thường trú. Câu 8: Trình bày khung của một chương trình con ngắt; Câu 9: Trình bày thanh ghi trạng thái của MODEM. Câu 10: Trình bày thanh ghi trạng thái đường truyền của MODEM. LOẠI 3 ĐIỂM: Câu 1: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự có số kí tự không vượt quá 99. Hãy in ra màn hình độ dài của xâu kí tự đó.. Câu 2: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự. Hãy biến đổi tất cả các kí tự trong xâu sang các ký tự in hoa và in xâu kết quả lên màn hình. Ví dụ: xâu đầu vào: “abcDEfGh” xâu đầu ra: “ABDCEFGH” 3 Câu 3: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một xâu kí tự. Hãy in ra màn hình xâu đó theo thứ tự ngược lại. Ví dụ: xâu đầu vào: “abc” xâu đầu ra: “cba” Câu 4: Thiết lập chế độ làm việc cho một MODEM biết rằng: - MODEM đó được phối ghép với cổng COM 2 - 7 bít mã kí tự truyền - Tốc độ truyền 1200 bits/ giây - parity chẵn - 1 bít stop Câu 5: Thiết lập chế độ làm việc cho một MODEM biết rằng: - MODEM đó được phối ghép với cổng COM 1 - 8 bít mã kí tự truyền - tốc độ truyền 9600 bits/ giây - parity lẻ - 2 bít stop Câu 6: Viết đoạn chương trình tự động bật tổ hợp 3 phím: CAPLOCK, NUMLOCK và SCROLLLOCK Câu 7: Trình bày về truyền thông tin nối tiếp: phương thức truyền đồng bộ và không đồng bộ. Câu 8: Trình bày về cấu trúc và vai trò của vùng đệm bàn phím (keyboard buffer). Câu 9: Cấu trúc và ý nghĩa của các bit trong của thanh ghi cờ của CPU 8088?. Lệnh sau có thể tác động đến các cờ nào: CMP AX,BX Câu 10: Viết chương trình in ra màn hình 26 chữ cái in hoa: A…Z. Hai chữ cách nhau bởi một dấu cách.
- 문서명
- đề thi - Lập trình hệ thống và Điều khiển thiết bị (HV CN BCVT)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!