Đề thi cuối kỳ môn Tài chính doanh nghiệp
- 페이지 수
- 7
- 형식
- 크기
- 156 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,394
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Đề thi cuối kỳ môn Tài chính doanh nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1 | h t t p : / / . v n – . v n ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Giá trị tương lai của một khoản tiền vào cuối năm thứ năm là $1.000. Lãi suất doanh nghĩa (nominal interest rate) là 10% và tiền lãi được ghép nửa năm 1 lần. Câu nào sau đây đúng nhất? a. Giá trị hiện tại của $1.000 cao hơn nhiều nếu lãi được ghép hàng tháng thay vì nửa năm b. Lãi suất thực tế hằng năm (effective annual rate) lớn hơn 10% c. Lãi suất định kỳ là 5% d. Cả b và c đều đúng e. Tất cả các câu trên đều đúng 2. Gomez Electronics cần thu xếp nguồn tài trợ cho chương trình mở rộng. Ngân hàng A cho Gomez vay số vốn cần với điều khoản trả lãi hàng tháng, lãi suất niêm yết là 8%/năm. Ngân hàng B sẽ tính lãi 9% lãi trả vào cuối năm. Chênh lệch lãi suất thực tế (difference in the effective annual rates) mà hai ngân hàng tính cho công ty là bao nhiêu? a. 0,25% b.0,50% c. 0,70% d. 1,00% e.1,25% 3. Giá trị hiện tại của chuỗi tiền sau đây với lãi suất chiết khấu 8%, làm tròn số theo đơn vị 1 đôla là bao nhiêu? a. b. .500 b. $4.804 c.$5.302 d.$7.962 e. $10.000 4. Foster Industric có một dự án với dòng tiền sau: Dòng tiền dự án phải tạo ra vào năm 4 là bao nhiêu để dự án có IRR 15%? a. $15,55 b.$94,95 c.$100,25 d.$103.10 e.150.75 5. Bạn có một khoản vay $175.000, thời hạn 10 năm, lãi suất danh nghĩa (nominal rate) 9%/năm. Bạn trả góp hàng tháng. Số dư nợ của bạn sau 5 năm là bao nhiêu? 0 1 2 3 4 -$300 $100 $125,43 $90,12 ? 0 1 2 3 4 0 1.000 2.000 3.000 4.000 2 | h t t p : / / . v n – . v n a. $90.514,62 b. $153.680,43 c.$167.790,15 d.$173.804,41 e.$174.514,83 6. Byrd Lumber có 2 triệu cổ phần. Trên bảng cân đối kế toán công ty có vốn cổ phần thường là $40 triệu. Giá thị trường của 1 cổ phiếu là $15. Giá trị thị trường gia tăng (MVA) của công ty là bao nhiêu? a. ($80 triệu) b. ($20 triệu) c. ($10 triệu) d.($26 triệu) e. $80 triệu 7. Hampshire báo cáo $2,3 triệu lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán năm rồi. Năm nay, công ty bị lỗ, lãi ròng là -$500.000. Mặc dù lỗ, năm nay công ty vẫn trả cổ tức $1.00/cp. Lợi nhuận một cổ phiếu (EPS) năm nay là -$2,5. Lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán của công ty trong năm nay là bao nhiêu? a. 1,2 triệu USD b.1,6 triệu USD c. 1,8 triệu USD d.2,6 triệu USD e. 2,8 triệu USD 8. Một công ty không nên thực hiện những dự án đầu tư nếu nó làm tăng chi phí vốn của công ty. a. Đúng b. Sai 9. Chỉ tiêu modified IRR (MIRR) luôn dẫn đến cùng một kết quả chọn lựa dự án với phương pháp NPV a. Đúng b. Sai 10. Giảm tỷ suất chiết khấu sẽ làm tăng NPV, điều này có thể làm thay đổi quyết định chấp nhận/ từ bỏ 1 một án tiềm năng. Tuy nhiên, sự thay đổi như vậy không có ảnh hưởng đến IRR, do đó không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận/ từ bỏ dự án theo phương pháp IRR. a. Đúng b.Sai 11. Khi xem xét các dự án loại trừ lẫn nhau, giám đốc tài chính nên luôn luôn chọn dự án có IRR cao nhất miễn là các dự án có cùng vốn đầu tư ban đầu. a. Đúng b. Sai 12. Dự án A và B có cùng đời sống dự kiến và vốn đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, một dự án có những dòng tiền lớn hơn phát sinh vào những năm trước, trong khi dự án kia những dòng tiền lớn hơn phát sinh vào những năm sau. Đồ thị của hai dự án như sau: NPV A 3 | h t t p : / / . v n – . v n Câu nào sau đây đúng? a. Dự án A có các dòng tiền nhỏ hơn ở những năm muộn hơn b. Dự án A có các dòng tiền lớn hơn ở những năm muộn hơn c. Chúng ta cần thông tin về chi phí vốn của dự án để quyết định dự án nào có các dòng tiền sớm lớn hơn d. Đồ thị NPV không nhất quán với với phát biểu trong câu hỏi e. Không câu nào ở trên đúng 13. Dự án A có suất sinh lời nội bộ (IRR) 18% trong khi dự án B có suất sinh lời nội bộ (IRR) 16%. Tuy nhiên, nếu chi phí vốn của công ty là 12% dự án B có NPV cao hơn. Câu nào sau đây đúng nhất? a. Tỷ suất chiết khấu tại đó NPV của hai dự án bằng nhau và nhỏ hơn 12% b. Giả định đời sống của hai dự án như nhau. Dự án A có quy mô lớn hơn dự án B c. Giả định quy mô hay dự án như nhau. Dự án A hoàn vốn nhanh hơn dự án B d. Câu a và b đều đúng e. Câu b và c đều đúng 14. Dự án rủi ro có thể
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Đề thi cuối kỳ môn Tài chính doanh nghiệp” 문서의 가격은 5,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 7페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Đề thi cuối kỳ môn Tài chính doanh nghiệp
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1 | h t t p : / / . v n – . v n ĐỀ THI CUỐI KỲ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Giá trị tương lai của một khoản tiền vào cuối năm thứ năm là $1.000. Lãi suất doanh nghĩa (nominal interest rate) là 10% và tiền lãi được ghép nửa năm 1 lần. Câu nào sau đây đúng nhất? a. Giá trị hiện tại của $1.000 cao hơn nhiều nếu lãi được ghép hàng tháng thay vì nửa năm b. Lãi suất thực tế hằng năm (effective annual rate) lớn hơn 10% c. Lãi suất định kỳ là 5% d. Cả b và c đều đúng e. Tất cả các câu trên đều đúng 2. Gomez Electronics cần thu xếp nguồn tài trợ cho chương trình mở rộng. Ngân hàng A cho Gomez vay số vốn cần với điều khoản trả lãi hàng tháng, lãi suất niêm yết là 8%/năm. Ngân hàng B sẽ tính lãi 9% lãi trả vào cuối năm. Chênh lệch lãi suất thực tế (difference in the effective annual rates) mà hai ngân hàng tính cho công ty là bao nhiêu? a. 0,25% b.0,50% c. 0,70% d. 1,00% e.1,25% 3. Giá trị hiện tại của chuỗi tiền sau đây với lãi suất chiết khấu 8%, làm tròn số theo đơn vị 1 đôla là bao nhiêu? a. b. .500 b. $4.804 c.$5.302 d.$7.962 e. $10.000 4. Foster Industric có một dự án với dòng tiền sau: Dòng tiền dự án phải tạo ra vào năm 4 là bao nhiêu để dự án có IRR 15%? a. $15,55 b.$94,95 c.$100,25 d.$103.10 e.150.75 5. Bạn có một khoản vay $175.000, thời hạn 10 năm, lãi suất danh nghĩa (nominal rate) 9%/năm. Bạn trả góp hàng tháng. Số dư nợ của bạn sau 5 năm là bao nhiêu? 0 1 2 3 4 -$300 $100 $125,43 $90,12 ? 0 1 2 3 4 0 1.000 2.000 3.000 4.000 2 | h t t p : / / . v n – . v n a. $90.514,62 b. $153.680,43 c.$167.790,15 d.$173.804,41 e.$174.514,83 6. Byrd Lumber có 2 triệu cổ phần. Trên bảng cân đối kế toán công ty có vốn cổ phần thường là $40 triệu. Giá thị trường của 1 cổ phiếu là $15. Giá trị thị trường gia tăng (MVA) của công ty là bao nhiêu? a. ($80 triệu) b. ($20 triệu) c. ($10 triệu) d.($26 triệu) e. $80 triệu 7. Hampshire báo cáo $2,3 triệu lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán năm rồi. Năm nay, công ty bị lỗ, lãi ròng là -$500.000. Mặc dù lỗ, năm nay công ty vẫn trả cổ tức $1.00/cp. Lợi nhuận một cổ phiếu (EPS) năm nay là -$2,5. Lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán của công ty trong năm nay là bao nhiêu? a. 1,2 triệu USD b.1,6 triệu USD c. 1,8 triệu USD d.2,6 triệu USD e. 2,8 triệu USD 8. Một công ty không nên thực hiện những dự án đầu tư nếu nó làm tăng chi phí vốn của công ty. a. Đúng b. Sai 9. Chỉ tiêu modified IRR (MIRR) luôn dẫn đến cùng một kết quả chọn lựa dự án với phương pháp NPV a. Đúng b. Sai 10. Giảm tỷ suất chiết khấu sẽ làm tăng NPV, điều này có thể làm thay đổi quyết định chấp nhận/ từ bỏ 1 một án tiềm năng. Tuy nhiên, sự thay đổi như vậy không có ảnh hưởng đến IRR, do đó không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận/ từ bỏ dự án theo phương pháp IRR. a. Đúng b.Sai 11. Khi xem xét các dự án loại trừ lẫn nhau, giám đốc tài chính nên luôn luôn chọn dự án có IRR cao nhất miễn là các dự án có cùng vốn đầu tư ban đầu. a. Đúng b. Sai 12. Dự án A và B có cùng đời sống dự kiến và vốn đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, một dự án có những dòng tiền lớn hơn phát sinh vào những năm trước, trong khi dự án kia những dòng tiền lớn hơn phát sinh vào những năm sau. Đồ thị của hai dự án như sau: NPV A 3 | h t t p : / / . v n – . v n Câu nào sau đây đúng? a. Dự án A có các dòng tiền nhỏ hơn ở những năm muộn hơn b. Dự án A có các dòng tiền lớn hơn ở những năm muộn hơn c. Chúng ta cần thông tin về chi phí vốn của dự án để quyết định dự án nào có các dòng tiền sớm lớn hơn d. Đồ thị NPV không nhất quán với với phát biểu trong câu hỏi e. Không câu nào ở trên đúng 13. Dự án A có suất sinh lời nội bộ (IRR) 18% trong khi dự án B có suất sinh lời nội bộ (IRR) 16%. Tuy nhiên, nếu chi phí vốn của công ty là 12% dự án B có NPV cao hơn. Câu nào sau đây đúng nhất? a. Tỷ suất chiết khấu tại đó NPV của hai dự án bằng nhau và nhỏ hơn 12% b. Giả định đời sống của hai dự án như nhau. Dự án A có quy mô lớn hơn dự án B c. Giả định quy mô hay dự án như nhau. Dự án A hoàn vốn nhanh hơn dự án B d. Câu a và b đều đúng e. Câu b và c đều đúng 14. Dự án rủi ro có thể
- 문서명
- Đề thi cuối kỳ môn Tài chính doanh nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!