Đề kiểm tra - Môn Tài chính quốc tế (kèm Đáp án)
- 페이지 수
- 22
- 형식
- 크기
- 1.1 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,100
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 8
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Đề kiểm tra - Môn Tài chính quốc tế (kèm Đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 22 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
ĐỀ KIỂM TRA LẦN 2 MÔN HỌC: TÀI CHÍNH QUÔC TẾ Câu 1: 1. Phân tích cơ hội và thách thức của đầu tư quốc tế? 2. Việt Nam nên lựa chọn ưu tiên hình thức đầu tư quốc tế nào? Tại sao? Liên hệ thực tế tại Việt Nam. Câu 2: Công ty A của Việt Nam dự định vay một khoản tiền 10 triệu USD để thanh toán hàng nhập khẩu. Công ty đứng trước các lựa chọn sau: - Vay từ một ngân hàng Mỹ bằng USD với lãi suất 8%/năm; - Vay từ một ngân hàng Anh bằng GBP với lãi suất 10%/năm; - Vay từ một ngân hàng Singapore bằng SGD với lãi suất 6%/năm; - Vay từ một ngân hàng Hồng Kông bằngg HKD với lãi suất 5%/năm. Biết rằng: - Số tiền hàng nhập khẩu được thanh toán bằng USD. - Một năm sau công ty tiến hành mua ngoại tệ cần thiết để trả cho người cho vay. Công ty có thể xuất khẩu hàng sang Mỹ và thu được USD. - Công ty dự tính gía mua bán giao dịch ngoại tệ vào thời điểm thanh toán là 1USD= 0,6GBP, 1 USD= 125JPY, 1USD= 1,76 SGD, 1USD= 7,74 HKD - Tỷ giá hiện hành tính theo USD là 1USD= 0,58 GBP, 1USD= 132 JPY, 1USD= 1,78 SGD, 1USD= 7,8HKD Yêu cầu: Hãy cho biết công ty nên vay vốn tại ngân hàng nước nào? Tại sao? Câu 3: Hãng F của Trung Quốc đang dự định dùng 1 tỷ CNY để đầu tư tài chính trên thị trường chứng khoán Seoul. Có hai phương án sau: Phương án 1: Đầu tư vào cổ phiếu của hãng S Hàn Quốc bán bằng KRW. Thông tin cơ bản có liên quan như sau: + Giá cổ phiếu tăng bình quân 4%/năm so với giá mua + Tỷ giá CNY/KRW tăng bình quân 1%/năm Phương án 2: Mua trái phiếu của chính phủ Nhật bản bằng JPY đang được rao bán tại đây. Thông tin cơ bản có liên quan như sau: + Giá trái phiếu tăng bình quân 2%/năm + Lãi suất trái phiếu là 6%/năm + Tỷ giá CNY/JPY tăng bình quân 1%/năm Yêu cầu: Nếu hãng muốn chọn phương án 1 thì lợi tức cổ phiếu S bình quân năm tối thiểu là bao nhiêu ? ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LẦN 2 Câu 1: (3,5đ) 1. – K/N Đầu tư quốc tế - 0,25đ - Cơ hội 0,75đ + Đầu tư quốc tế hứa hẹn thu được nhiều lợi nhuận, mang lại sự giàu có cho các hãng và các quốc gia + Đầu tư quốc tế tạo ra sự phát triển bền vững + Đầu tư quốc tế làm cho nền kinh tế phát triển năng động hơn + Đầu tư quốc tế góp phần thúc đẩy và cũng được hưởng lợi từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa - Thách thức 0,75đ + Sự hạn chế về thông tin + Đối mặt với nhiều rủi ro: rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá hối đoái,… + Vướng vào nhiều loại rào cản 2. (1,75đ) ĐTQT có 02 loại: FDI và FII – Chọn FDI 0.25đ - K/n FDI – 0,25đ - Bổ sung một lượng vốn lớn cho nền kinh tế mà không để lại gánh nặng nợ - 0,25đ - FDI có tính dài hạn, thường là trên 10 năm, nội dung vật chất không chỉ bằng tiền mà còn bằng uy tín, công nghệ và thương hiệu. Do đó không dễ dàng thoái lui vốn khi có bất ổn. 0,25đ - Có cơ hội tiếp cận KHCN – trình độ quản lý tiên tiến – 0,25đ - Liên hệ Việt Nam: 0,5đ Câu 2: (3đ) - Tóm tắt bài và nêu công thức tính: 0,5đ - IrUSD = InUSD = 8%/năm 0.5đ - IrGBP = (1+ 10%){ 1 + (1/0,6 – 1/0,58): 1/0,58} -1 = 6,3333% -0.5đ - Ir SGD = ( 1 + 6%){ 1 + (1/125 – 1/132) : 1/132} – 1 =11,936%- 0.5đ - IrHKD = ( 1 + 5%){ 1 + (1/7,74 – 1/7,8) : 1/7,8} – 1 = 5,8139%- 0.5đ - Vậy công ty nên vay HKD ở ngân hàng Hông Kong với lãi suất thấp nhất 5,8139% - 0.5đ Câu 3: (3,5đ) Phương án 1: P1 = P0 (1 + 4%), Et = 1% - 0.25đ Vậy ta có tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu của hàng S là : Công thức xác định tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu quốc tế (0.5đ) Giải thích công thức : Rs, là tỷ suất lợi nhuận đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu quốc tế Po là giá mua thực tế cổ phiếu/tp = thị giá mua + chi phí hoa hồng giao dịch P1 là giá bán thực tế cp/ tp = thị giá bán – chi phí hoa hồng giao dịch DIV là lợi túc cổ phiếu tính bằng đồng tiền giao dịch INC là lợi suất trái phiếu tính bằng đồng tiền giao dịch Et là tỷ lệ thay đổi tỷ giá giữa đồng tiền đầu tư / đồng tiền giao dịch cuối kỳ so với đầu kỳ (đồng tiền đầu tư là đồng yết giá, đồng tiền giao dịch là đồng định giá) Rs = P1 + DIV 1 + Et - Po P0 Rs = Po + 0,04Po + DIV 1 + 0,01 - Po P0
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Đề kiểm tra - Môn Tài chính quốc tế (kèm Đáp án)” 문서의 가격은 15,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 22페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Đề kiểm tra - Môn Tài chính quốc tế (kèm Đáp án)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
ĐỀ KIỂM TRA LẦN 2 MÔN HỌC: TÀI CHÍNH QUÔC TẾ Câu 1: 1. Phân tích cơ hội và thách thức của đầu tư quốc tế? 2. Việt Nam nên lựa chọn ưu tiên hình thức đầu tư quốc tế nào? Tại sao? Liên hệ thực tế tại Việt Nam. Câu 2: Công ty A của Việt Nam dự định vay một khoản tiền 10 triệu USD để thanh toán hàng nhập khẩu. Công ty đứng trước các lựa chọn sau: - Vay từ một ngân hàng Mỹ bằng USD với lãi suất 8%/năm; - Vay từ một ngân hàng Anh bằng GBP với lãi suất 10%/năm; - Vay từ một ngân hàng Singapore bằng SGD với lãi suất 6%/năm; - Vay từ một ngân hàng Hồng Kông bằngg HKD với lãi suất 5%/năm. Biết rằng: - Số tiền hàng nhập khẩu được thanh toán bằng USD. - Một năm sau công ty tiến hành mua ngoại tệ cần thiết để trả cho người cho vay. Công ty có thể xuất khẩu hàng sang Mỹ và thu được USD. - Công ty dự tính gía mua bán giao dịch ngoại tệ vào thời điểm thanh toán là 1USD= 0,6GBP, 1 USD= 125JPY, 1USD= 1,76 SGD, 1USD= 7,74 HKD - Tỷ giá hiện hành tính theo USD là 1USD= 0,58 GBP, 1USD= 132 JPY, 1USD= 1,78 SGD, 1USD= 7,8HKD Yêu cầu: Hãy cho biết công ty nên vay vốn tại ngân hàng nước nào? Tại sao? Câu 3: Hãng F của Trung Quốc đang dự định dùng 1 tỷ CNY để đầu tư tài chính trên thị trường chứng khoán Seoul. Có hai phương án sau: Phương án 1: Đầu tư vào cổ phiếu của hãng S Hàn Quốc bán bằng KRW. Thông tin cơ bản có liên quan như sau: + Giá cổ phiếu tăng bình quân 4%/năm so với giá mua + Tỷ giá CNY/KRW tăng bình quân 1%/năm Phương án 2: Mua trái phiếu của chính phủ Nhật bản bằng JPY đang được rao bán tại đây. Thông tin cơ bản có liên quan như sau: + Giá trái phiếu tăng bình quân 2%/năm + Lãi suất trái phiếu là 6%/năm + Tỷ giá CNY/JPY tăng bình quân 1%/năm Yêu cầu: Nếu hãng muốn chọn phương án 1 thì lợi tức cổ phiếu S bình quân năm tối thiểu là bao nhiêu ? ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LẦN 2 Câu 1: (3,5đ) 1. – K/N Đầu tư quốc tế - 0,25đ - Cơ hội 0,75đ + Đầu tư quốc tế hứa hẹn thu được nhiều lợi nhuận, mang lại sự giàu có cho các hãng và các quốc gia + Đầu tư quốc tế tạo ra sự phát triển bền vững + Đầu tư quốc tế làm cho nền kinh tế phát triển năng động hơn + Đầu tư quốc tế góp phần thúc đẩy và cũng được hưởng lợi từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa - Thách thức 0,75đ + Sự hạn chế về thông tin + Đối mặt với nhiều rủi ro: rủi ro chính trị, rủi ro tỷ giá hối đoái,… + Vướng vào nhiều loại rào cản 2. (1,75đ) ĐTQT có 02 loại: FDI và FII – Chọn FDI 0.25đ - K/n FDI – 0,25đ - Bổ sung một lượng vốn lớn cho nền kinh tế mà không để lại gánh nặng nợ - 0,25đ - FDI có tính dài hạn, thường là trên 10 năm, nội dung vật chất không chỉ bằng tiền mà còn bằng uy tín, công nghệ và thương hiệu. Do đó không dễ dàng thoái lui vốn khi có bất ổn. 0,25đ - Có cơ hội tiếp cận KHCN – trình độ quản lý tiên tiến – 0,25đ - Liên hệ Việt Nam: 0,5đ Câu 2: (3đ) - Tóm tắt bài và nêu công thức tính: 0,5đ - IrUSD = InUSD = 8%/năm 0.5đ - IrGBP = (1+ 10%){ 1 + (1/0,6 – 1/0,58): 1/0,58} -1 = 6,3333% -0.5đ - Ir SGD = ( 1 + 6%){ 1 + (1/125 – 1/132) : 1/132} – 1 =11,936%- 0.5đ - IrHKD = ( 1 + 5%){ 1 + (1/7,74 – 1/7,8) : 1/7,8} – 1 = 5,8139%- 0.5đ - Vậy công ty nên vay HKD ở ngân hàng Hông Kong với lãi suất thấp nhất 5,8139% - 0.5đ Câu 3: (3,5đ) Phương án 1: P1 = P0 (1 + 4%), Et = 1% - 0.25đ Vậy ta có tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu của hàng S là : Công thức xác định tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu quốc tế (0.5đ) Giải thích công thức : Rs, là tỷ suất lợi nhuận đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu quốc tế Po là giá mua thực tế cổ phiếu/tp = thị giá mua + chi phí hoa hồng giao dịch P1 là giá bán thực tế cp/ tp = thị giá bán – chi phí hoa hồng giao dịch DIV là lợi túc cổ phiếu tính bằng đồng tiền giao dịch INC là lợi suất trái phiếu tính bằng đồng tiền giao dịch Et là tỷ lệ thay đổi tỷ giá giữa đồng tiền đầu tư / đồng tiền giao dịch cuối kỳ so với đầu kỳ (đồng tiền đầu tư là đồng yết giá, đồng tiền giao dịch là đồng định giá) Rs = P1 + DIV 1 + Et - Po P0 Rs = Po + 0,04Po + DIV 1 + 0,01 - Po P0
- 문서명
- Đề kiểm tra - Môn Tài chính quốc tế (kèm Đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 22 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!