1쪽
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Chương 1. NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (2 tiết)
Nhắc lại một số vấn đề cốt lõi trong CN Mác - Lênin
1.1. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1.1. Chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ
nghĩa Mác - Lênin
1.1.1.1. Triết học Mác - Lênin
- Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp
cho loài người và nhất là cho GCCN những công cụ nhận thức vĩ đại. Với phát
kiến là chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định sự phát triển của xã hội loài
người là quá trình lịch sử - tự nhiên, sự thay đổi các hình thái kinh tế - xã hội đã
diễn ra trong lịch sử loài người là do sự phát triển của các phương thức sản xuất kế
tiếp nhau.
- HT KT - XH Tư bản chủ nghĩa là một trong những nấc thang của sự phát
triển, nó sẽ được thay thế bằng HT KT - XH cao hơn, HT KT - XH cộng sản chủ
nghĩa.
1.1.1.2. Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Sản xuất vật chất là nền tảng, là yếu tố quyết định sự tồn tại, vận động và
phát triển của xã hội......
- Với phát kiến thứ hai - Học thuyết giá trị thặng dư, bản chất bóc lột giá trị
thặng dư của giai cấp tư sản được bóc trần, địa vị thực sự của GCCN đã được luận
giải một cách khoa học.
1.1.1.3. Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Phát kiến thứ ba - Sứ mệnh lịch sử của GCCN.
- Là khoa học về những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá
trình chuyển biến từ XH TBCN lên XHCS CN mà giai đoạn đầu là CNXH.
- Là hệ thống lý luận chính trị - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp
làm rõ mục tiêu cuối cùng và con đường giải phóng xã hội, giải phóng con người...
1.1.2. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học
1.1.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ làm cho cuộc cách mạng công nghiệp ở nước Anh đã
cơ bản hoàn thành và bắt đầu phát triển sang một số nước khác (Pháp, Đức).
- Cách mạng công nghiệp phát triển đã tạo ra một lực lượng sản xuất mới, đó
là nền đại công nghiệp.
- Sự ra đời của hai giai cấp cơ bản: Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân,
cũng từ đây cuộc đấu tranh của hai giai cấp này càng quyết liệt, đặt ra yêu cầu đối
2쪽
với các nhà tư tưởng của GCCN và là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của một lý
luận mới.
1.1.2.2. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận
- Khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
(Lômônôxôp; Maye, Julenxơ); học thuyết tế bào (Svác, Slâyden) và học thuyết tiến
hoá (Đácuyn).
- Khoa học xã hội: Thời kỳ này các lĩnh vực triết học, kinh tế chính trị học
và chủ nghĩa xã hội đã phát triển rực rỡ; Kinh tế chính trị học cổ điển Anh của
A.Smith và D.Ricácđô và đặc biệt là lý luận chủ nghĩa xã hội không tưởng của
Xanh Ximông, Phuriê, Ô-oen.
1.1.3. Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen
1.1.3.1. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
- Tiểu sử của C.Mác (1818 -1883)
- Tiểu sử của Ph.Ăngghen (1820 - 1895)
- Trong quá trình xây dựng học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học, ở Mác,
Ăngghen đã có quá trình chuyển từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật;
đồng thời từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường xã hội chủ nghĩa (hai
ông vốn là học trò của Hêghen và xuất thân từ tầng lớp trên).
1.1.3.2. Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: nội dung cơ bản là lý luận về HT KT - XH, chỉ
ra bản chất của sự vận động và phát triển của xã hội loài người.
- Học thuyết giá trị thặng dư: Chỉ rõ bản chất của chế độ làm thuê trong
CNTB; GTTD được sinh ra nhờ sự bóc lột sức lao động của công nhân.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân: luận
chứng sâu sắc về phương diện chính trị - xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi
của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
1.1.3.3. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa
học
- Ra đời năm 1848, là tác phẩm kinh điển đầu tiên của CNXH khoa học,
đánh dấu sự hình thành cơ bản lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp
thành: Triết học, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
-Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản là Cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam hành
động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
- Nội dung chính của tuyên ngôn: Nêu và phân tích một cách có hệ thống
lịch sử và Lôgic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất, đầy đủ, xúc tích nhất và
thâu tóm nhất hầu như những luận điểm của CNXH khoa học (Vai trò của Đảng, sự
phát triển tất yếu và sự sụp đổ của xã hội tư bản, vị trí vai trò của GCCN, liên
minh giai cấp).
1.2. Các giai đoạn phát triển cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học
1.2.1. C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học
3쪽
1.2.1.1. Thời kỳ 1848 đến Công xã Pari 1871
Đây là thời kỳ của những sự kiện của cách mạng dân chủ tư sản ở các nước
Tây Âu (1848 - 1852).
- Quốc tế I thành lập (1864).
- Tập I của bộ Tư bản được xuất bản (1867) V.I. Lênin khẳng định: “từ khi
bộ “tư bản” ra đời… quan niện duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết nữa,
mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học”.
1.2.1.2. Thời kỳ sau Công xã Pari đến 1895 (Ph.Ăngghen mất)
- Giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ, bổ sung và phát triển lý luận Chủ nghĩa xã hội
khoa học.
- Giai đoạn này chia thành 2 thời kỳ: trước và sau cách mạng Tháng Mười
Nga 1917.
1.2.2. V.I.Lênin vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học trong
điều kiện mới
1.2.2.1. Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga
- Bảo vệ, kế thừa và vận dụng sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
xã hội khoa học, hàng loạt các tác phẩm ra đời.
- Đấu tranh trào lưu phi Mác xit (Chủ nghĩa dân túy tự do, phái kinh tế, phái
Mác xit hợp pháp), nhằm bảo vệ chủ nghĩa Mác.
- Xây dựng lý luận về Đảng cách mạng kiểu mới của giai cấp công nhân về:
Nguyên tắc, tổ chức, cương lĩnh, sách lược trong nội dung hoạt động của Đảng.
- Hoàn chỉnh lý luận cách mạng XHCN và chuyên chính vô sản, cách mạng
dân chủ tư sản kiểu mới và điều kiện tất yếu chuyển sang cách mạng xã hội chủ
nghĩa....
1.2.2.2. Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga đến 1924 (Lênin mất)
- Lênin đã viết nhiều tác phẩm quan trọng bàn về những nguyên lý của
CNXHKH trong thời kỳ mới: Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky (1918),
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (1918), Bàn về nhà nước
(1919), Bàn về thuế lương thực (1921) ông quan tâm đến các vấn đề sau:
- Chuyên chính vô sản: là một hình thức nhà nước mới - nhà nước dân chủ,
dân chủ với những người vô sản, chuyên chính chống giai cấp tư sản. Cơ sở cao
nhất là sự liên minh của GCCN - ND và toàn thể nhân dân lao động, thủ tiêu mọi
chế độ áp bức bóc lột người và xây dựng CNXH.
- Về chế độ dân chủ: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hội chủ nghĩa,
không có dân chủ thuần túy hoặc dân chủ chung chung.
- Dự thảo Cương lĩnh xây dựng CNXH ở nước Nga, nhấn mạnh trong thời
kỳ quá độ lên CNXH phải phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
- Coi trọng vấn đề dân tộc trong điều kiện đất nước có nhiều tộc người: Ba
nguyên tắc cơ bản trong Cương lĩnh dân tộc.
4쪽
1.2.3. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội khoa học
từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
- Đời sống chính trị thế giới có nhiều thay đổi: Chiến tranh thế giới lần thứ
hai (1939-1945).
- Vai trò của Xtalin trong lãnh đạo Đảng Cộng sản Nga, sau đó là Đảng
Cộng sản Liên Xô và quốc tế III.
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, chỉ còn
một vài nước xã hội chủ nghĩa và xu hướng tiếp tục theo con đương chủ nghĩa xã
hội.
- Trung Quốc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
- Việt Nam: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
1.3. Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa
xã hội khoa học
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh,
hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai
đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những
con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ CNTB lên CNXH và
chủ nghĩa cộng sản.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học
Phương pháp chung nhất được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin. Ngoài ra môn học này còn sử dụng
các phương pháp cụ thể khác như:
- Phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử.
- Phương pháp khảo sát và phân tích.
- Phương pháp so sánh.
- Các phương pháp có tính liên ngành.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn.
* Tài liệu học tập
Tài liệu phải đọc
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học,
dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, tr 11- tr 50.
2. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa
học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2008), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa
học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr13 - tr 38.
Tài liệu nên đọc
5쪽
1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình chủ nghĩa xã hội
khoa học, dành cho hệ cao cấp lý luận chính trị, Nxb LLCT, Hà Nội. 2018, tr 9 - tr
34.
2. Hồ Trọng Hoài, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thị Hoàng Hà (đồng chủ biên)
(2019), Hỏi đáp môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, tr
15 - tr 36.
* Câu hỏi ôn tập
1. Làm rõ vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ nghĩa
xã hội khoa học.
2. Làm rõ sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học của V.I.Lênin
trong điều kiện mới.
3. Làm rõ sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội khoa học
từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay.
6쪽
Chương 2. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN (4 tiết)
2.1. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân
và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân được các nhà kinh điển xác định trên hai phương diện
cơ bản: Phương diện kinh tế - xã hội và phương diện chính trị - xã hội.
- Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển
cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; Là giai cấp đại diện
cho lực lượng sản xuất tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ
từ CNTB lên CNXH; Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không
có hoặc cơ bản là không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị
giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; Ở các nước xã hội chủ nghĩa giai cấp công
nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau
hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng
của mình.
2.1.2. Nội dung và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.2.1. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Nội dung kinh tế: Trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm công nghiệp ngày
càng hiện đại - cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở kinh tế cho tất cả các nước theo xu
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển ngày càng cao. Không có giai
cấp công nhân lớn mạnh, không một nước nào (kể cả các nước phát triển nhất hiện
nay) có thể tồn tại và phát triển trong thời đại hiện nay. Nội dung này là nội dung
thường xuyên và thực hiện suốt trong các giai đoạn cách mạng của giai cấp công
nhân ở tất cả các nước.
- Nội dung chính trị - xã hội: Thông qua Đảng tiên phong của mình, giai
cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức để nhân dân lao động giành chính quyền về tay
mình, xoá bỏ chính quyền của các chế độ tư hữu, áp bức, bóc lột, xoá bỏ giai cấp
tư sản (và mọi giai cấp áp bức bóc lột khác); giải tán chính quyền Nhà nước của
các chế độ cũ, xây dựng chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Thông qua Đảng tiên phong của mình lãnh đạo, tổ chức nhân dân lao động
xây dựng và bảo vệ chính quyền, bảo vệ đất nước và đồng thời tổ chức xây dựng
đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội, con người..., để từng bước hình thành xã hội xã hội chủ nghĩa và
cộng sản chủ nghĩa trên thực tiễn ở mỗi nước và trên toàn thế giới.
+ Đây là nội dung cơ bản quyết định cuối cùng của sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân và cũng là nội dung rất khó khăn, phức tạp vì nó rất mới mẻ và là
quá trình cải biến cách mạng căn bản, toàn diện, triệt để trên phạm vi quốc gia,
quốc tế.
- Nội dung văn hóa, tư tưởng: Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội
mới trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng.
7쪽
+ Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do.
2.1.2.2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế -
xã hội của sản xuất mang tính xã hội hóa với hai biểu hiện nổi bật là:
+ Thứ nhất: Xã hội hóa sản xuất làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc
đẩy sự phát triển của xã hội, thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong
lòng phương thức sản xuất TBCN, sự xung đột giữa tính chất xã hội hóa của lực
lượng sản xuất với tính chất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản
xuất là nội dung kinh tế vật chất của mâu thuẫn cơ bản đó trong chủ nghĩa tư bản.
+ Thứ hai: Quá trình sản xuất mang tính xã hội hóa đã sản sinh ra giai cấp
công nhân và rèn luyện nó thành chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử.
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là sự nghiệp cách mạng
của chính bản thân giai cấp công nhân và của quần chúng, mang lợi ích cho đa số.
2.1.3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.3.1. Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân
- Thứ nhất: Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định, GCCN là con
đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, có những phẩm chất của một giai cấp tiên
tiến, giai cấp cách mạng, là chủ thể của nền sản xuất hiện đại, vì vậy GCCN đại
diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất hiện đại.
- Thứ hai: Do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định,
GCCN có tính tổ chức, tính tự giác và kỷ luật cao, là giai cấp bị áp bức bóc lột
nặng nề nhất trong xã hội, là kẻ thù của GCTS.
2.1.3.2. Điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
- Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.
- Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện
thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
- Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân
dân lao động khác do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua đội tiên phong của nó
là Đảng Cộng sản.
2.2. Giai cấp công nhân và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân hiện nay
2.2.1. Giai cấp công nhân hiện nay
2.2.1.1. Giai cấp công nhân hiện nay vẫn có nhiều điểm tương đồng với giai
cấp công nhân thế kỷ XIX
- GCCN đang là lực lượng sản xuất hàng đầu.
- GCCN vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột.
- Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi
đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân
chủ...
8쪽
2.2.1.2. Giai cấp công nhân hiện nay đã có nhiều biến đổi, khác biệt so với
giai cấp công nhân thế kỷ XIX
- Gắn với khoa học kỹ thuật hiện đại, với kinh tế tri thức, công nghệ hiện đại
có xu hướng trí tuệ hóa. Vai trò của tri thức, tay nghề, văn hóa trong sản phẩm từng
bước phá vỡ cơ chế chiếm hữu của GCTS. Tính chất xã hội hóa của lao động công
nghiệp mang biểu hiện mới: chuỗi giá trị toàn cầu.
- Mối quan hệ giữa lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích quốc gia - dân
tộc cũng đang xuất hiện những tình huống mới.
- Với các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp
lãnh đạo và Đảng Cộng sản trở thành đảng cầm quyền.
2.2.2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới
hiện nay
2.2.2.1. Về nội dung kinh tế - xã hội
- Thông qua vai trò của GCCN trong quá trình sản xuất với công nghệ hiện
đại, năng suất, chất lượng cao, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, SMLS của
GCCN đối với sư phát triển của xã hội ngày càng thể hiện rõ.
- Mâu thuẫn giữa lợi ích cơ bản của GCCN với giai cấp tư sản cũng ngày
càng sâu sắc ở từng quốc gia, trên phạm vi toàn cầu.
2.2.2.2. Về nội dung chính trị - xã hội
- Thông qua tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản phong trào công nhân
và các tổ chức tiến bộ trên thế giới mà đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
tư bản, chủ nghĩa đề quốc và chủ nghĩa thực dân.
- Đa dạng và khác biệt về hình thức đấu tranh.
- Mục tiêu trực tiếp của đấu tranh là chống bất công và bất bình đẳng xã hội.
Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay GCCN.
2.2.2.3. Về nội dung văn hóa, tư tưởng
- Là cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa hệ giá trị của GCCN và hệ giá trị của
GCTS.
- Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng, giáo dục nhận thức và củng cố
niềm tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội khoa học.
2.3. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
2.3.1. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
2.3.1.1 Một số đặc điểm của giai cấp công nhân ở Việt Nam
- Hoàn cảnh ra đời: gắn liền với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp ở Việt Nam.
- GCCN Việt Nam mang những đặc điểm sau:
+ GCCN Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ XX.
+ Là giai cấp trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai.
+ Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
2.3.1.2 Những biến đổi của GCCN Việt Nam
9쪽
- Tăng nhanh về số lượng và chất lượng.
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp.
- Công nhân trí thức nắm vững về khoa học kỹ thuật - công nghệ tiên tiến...
- Đứng trước nhiều thời cơ và thách thức trong đà phát triển mạnh mẽ của
công nghiệp lần thứ 4.
2.3.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện
nay
2.3.2.1 Nội dung kinh tế
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Ba lĩnh vực mà quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH: xây dựng nền công
nghiệp và thương hiệu công nghiệp quốc gia, phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất
hàng hóa lớn, áp dụng công nghệ cao.
2.3.2.2 Nội dung chính trị - xã hội
- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nhiệm vụ giữ vững bản
chất của giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ
Đảng viên.
- Tích cực tham gia xây dựng và chỉnh đốn Đảng....
2.3.2.3 Nội dung văn hóa tư tưởng
- Xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng con người xã hội chủ nghĩa.
2.3.3. Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp
công nhân Việt Nam hiện nay
2.3.3.1. Phương hướng
- Khắc phục những hạn chế do lịch sử để lại.
- Giữ vững bản chất của GCCN.
2.3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp
lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức
mạnh liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và
doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân là giai cấp lớn mạnh,
gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nước,
hội nhập quốc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt của công nhân, không
ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị.
10쪽
* Tài liệu học tập
Tài liệu phải đọc
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học,
dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, tr 51 - tr 84.
2. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa
học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2008), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa
học, Nxb CTQG, Hà Nội, tr 89 - tr 121.
Tài liệu nên đọc
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, Nxb CTQG, Hà Nội.
2. Hoàng Chí Bảo, Nguyễn Viết Thông, Bùi Đình Đôn (đồng chủ biên), Một
số vấn đề lý luận về giai cấp công nhân Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị
trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Lao
động, Hà Nội, 2010.
3. Nguyễn Thị Thạch ( 2019), Về luận điểm «chủ nghĩa tư bản đang tự điều
chỉnh và tiệm tiến lên chủ nghĩa xã hội, không cần đến sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân», Tạp chí Thông tin khoa học lý luận chính trị, số 11, tr 3 - tr 9.
* Câu hỏi ôn tập
1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định bởi những điều
kiện nào?
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là
gì?
3. Để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay cần thực hiện những
phương hướng và giải pháp nào?
11쪽
Chương 3. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI (4 tiết)
3.1. Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội được hiểu theo một số nghĩa sau:
- Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động
chống các giai cấp thống trị.
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao
động khỏi áp bức, bất công.
- Là một khoa học, khoa học về SMLS của giai cấp công nhân, khoa học về
những quy luật chính trị xã hội của quá trình chuyển biến từ CNTB lên CNXH.
- Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, xã hội xã hộ chủ nghĩa, giai đoạn
đầu của HTKTXH cộng sản chủ nghĩa.
3.1.1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng
sản chủ nghĩa
- HT KT - XH cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp đến cao qua hai giai
đoạn, giai đoạn thấp và giai đoạn cao, giai đoạn cộng sản chủ nghĩa.
- Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa cộng sản.
- Thời kỳ quá độ được hiểu theo hai nghĩa: quá độ trực tiếp và quá độ gián
tiếp.
3.1.2. Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội
- Sự phát triển của LLSX và sự trưởng thành thực sự của GCCN là tiền đề,
điều kiện cho sự ra đời của HT KT - XH cộng sản chủ nghĩa.
- Từ các nước TB phát triển cao:
+ Sự phát triển của LLSX.
+ Xuất hiện mâu thuẫn GCCN và GCTS gay gắt.
+ Những tai họa CNTB gây ra cho GCCN và XH loài người.
Từ các nước TB phát triển trung bình và chưa qua GĐ TBCN:
+ Nhân loại chuyển sang giai đoạn cuối cùng của CNTB.
+ Có sự tác động toàn cầu của PTCS và CN quốc tế, của hệ tư tưởng GCCN
làm thức tỉnh ND LĐ dấy lên phong trào yêu nước giành ĐLDT và hình thành các
đảng CT.
3.1.3. Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
- CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải
phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
- CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
- CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu
cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
12쪽
- CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
- CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu
nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
3. 2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3.2.1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ chính
trị.
- Thích ứng với thời kỳ ấy là thời kỳ quá độ chính trị và nhà nước của thời
kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô
sản.
- Quá độ trực tiếp: Là từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã qua
CNTB phát triển (cho đến nay quá độ trực tiếp chưa từng diễn ra).
- Quá độ gián tiếp: Từ CNTB lên CNXH đối với những nước chưa trải qua
CNTB phát triển.
3.2.2. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3.2.2.1. Trên lĩnh vực kinh tế
- Nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có cả thành phần đối lập.
- Lênin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế: kinh tế gia
trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế xã
hội chủ nghĩa.
3.2.2.2. Trên lĩnh vực chính trị
- Đó là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản thực chất đó là việc
giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, xây
dựng xã hội không giai cấp.
- Thực hiện chức năng dân chủ đối với nhân dân.
3.2.2.3. Trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa
- Xây dựng nền văn hóa vô sản, nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
3.2.2.4. Trên lĩnh vực xã hội
- Là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn xã hội
và những tàn dư của xã hội cũ để lại.
- Thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thiết lập nguyên tắc phân phối theo
lao động.
3.3. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.3.1. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường
tất yếu khách quan, là con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở nước ta.
13쪽
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua
việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi phải
tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB...
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là tạo ra sự
biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực...
3.3.2. Đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt
Nam hiện nay
3.3.2.1. Những đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
- Một là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Hai là: Do nhân dân làm chủ.
- Ba là: Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
- Bốn là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Năm là: Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện
phát triển toàn diện.
- Sáu là: Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và
giúp đỡ nhau cùng phát triển.
- Bảy là: Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo.
- Tám là: Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
3.3.2.2. Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay
- Một là: Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ
môi trường.
- Hai là: Phát triển KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là: Xây dựng nền VH tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con
người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bốn là: Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội.
- Năm là: Thực hiện đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác
và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Sáu là: Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng
cường và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân
và vì nhân dân.
- Tám là: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
*Tài liệu học tập
Tài liệu phải đọc
14쪽
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học,
dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, tr 86 - tr 125.
2. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa
học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2008), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa
học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 137 - tr 156.
Tài liệu nên đọc
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, Nxb CTQG, Hà Nội, tr57 - tr 290
2. Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (Đồng
chủ biên) (2016), Một số vấn đề lý luận - thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
3. Nguyễn Phú Trọng: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã
hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, https://nhandan.vn, 2021.
* Câu hỏi ôn tập
1. Chủ nghĩa xã hội bao gồm những đặc trưng gì?
2. Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm những đặc trưng gì và được xây
dựng bằng cách nào?
15쪽
Chương 4. DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA ( 6 tiết)
4.1. Dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa
4.1.1. Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
4.1.1.1 Quan niệm về dân chủ
- Theo nghĩa gốc: Demoskratos quyền lực của nhân dân hay quyền lực thuộc
về nhân dân.
- Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin.
+ Thứ nhất: Về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân
dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.
+ Thứ hai: Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân
chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân
chủ.
+ Thứ ba: Trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một
nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Thứ nhất: Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung.
+ Thứ hai: Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
ð Dân chủ có thể hiểu: Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền
cơ bản của con người; là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà
nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát
triển của lịch sử nhân loại.
4.1.1.2. Khái lược lịch sử ra đời của dân chủ
- LLSX phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu và giai cấp làm cho
hình thức dân chủ nguyên thủy tan rã, nền dân chủ chủ nô ra đời.
- Tan rã của chế độ CHNL, lịch sử xã hội loài người bước vào thời kỳ đen
tối với sự thống trị của nhà nước chuyên chế phong kiến - ý thức về dân chủ và đấu
tranh để thực hiện quyền dân chủ không đạt được bước tiến quan trọng nào.
- Tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản, cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV mở
đường cho sự ra đời của nền dân chủ tư sản.
- Từ khi cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga thắng lợi 1917, thiết
lập nền dân chủ vô sản.
4.1.2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
4.1.2.1. Quá trình ra đời, phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Từ khi cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga thắng lợi 1917, thiết
lập nền dân chủ vô sản phục vụ đa số người lao động.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân
chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ
và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được
16쪽
thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản.
4.1.2.2. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Bản chất chính trị: Là một chế độ xã hội mà ở đó, dân chủ với nghĩa là
toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân. Điều đó trở thành mục tiêu của sự phát triển
xã hội và được thực hiện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bản chất kinh tế: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu
về các tư liệu sản xuất chủ yếu đáp ứng sự phát triển cao của lực lượng sản xuất
hiện đại nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Bản chất tư tưởng - văn hóa: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư
tưởng Mác - Lênin - hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm nền tảng; đồng thời là
sự kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống các dân tộc; tiếp thu
những giá trị tiến bộ, văn minh mà nhân loại đã đạt được. Trong nền dân chủ xã
hội chủ nghĩa, nhân dân được làm chủ những giá trị văn hoá tinh thần; được nâng
cao trình độ văn hoá, có điều kiện để phát triển cá nhân.
- Bản chất xã hội: Sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi
ích của toàn xã hội.
4.2. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
4.2.1. Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN
4.2.1.1. Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai
cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa (hay Nhà nước chuyên chính vô sản) là một
trong những tổ chức chính trị cơ bản nhất của hệ thống chính trị - xã hội chủ nghĩa,
một công cụ chủ yếu mà Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân tổ chức ra
nhằm thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân lao động và xây dựng chủ nghĩa
xã hội.
4.2.1.2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Về chính trị: Bản chất Nhà nước xã hội chủ nghĩa (Nhà nước chuyên
chính vô sản) mang bản chất giai cấp công nhân.
- Về kinh tế: Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của
cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó là quan hệ sở hữu về TLSX chủ yếu, không còn
tồn tại QHSX bóc lột.
- Về văn hóa, xã hội: Được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị văn hóa tiến bộ của nhân loại đồng thời
mang những bản sắc riêng của dân tộc.
4.2.1.3. Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Chức năng đối nội, đối ngoại.
- Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội....
- Chức năng giai cấp, chức năng xã hội.
17쪽
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị
thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ
mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm
chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao - xã hội
xã hội chủ nghĩa.
4.2.2. Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội
chủ nghĩa
- Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của
nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi
quyền làm chủ của người dân.
- Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là phương thức
thể hiện và thực hiện nền dân chủ.
4.3. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam
4.3.1. Dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
4.3.1.1. Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ XHCN Việt Nam
- Chế độ DC nhân dân ở nước ta được xác lập sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945.
- Đại hội VI: đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước nhấn mạnh phát
huy dân chủ để tạo ra một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước.
- Đại hội VII: thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên CNXH - Cương lĩnh 1991, phác họa 06 đặc trưng của xã hội XHCN trong đó
có đặc trưng đầu tiên: do nhân dân lao động làm chủ.
- Đại hội XI: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH,
bổ sung phát triển năm 2011 Đảng ta khẳng định dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản
chất của chế độ ta.
- Đại hội XII: thành tố dân chủ xã hội chủ nghĩa được đưa vào tên của chủ
đề Đại hội.
4.3.1.2. Bản chất của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam
- Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa (dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh).
- Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa (do nhân dân làm chủ,
quyền lực thuộc về nhân dân).
- Dân chủ là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội (phát huy sức mạnh của
nhân dân, của toàn dân tộc).
- Dân chủ gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỷ luật và kỷ cương).
- Dân chủ phải được thể hiện trong thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa, xã hội.
4.3.2. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
18쪽
4.3.2.1. Quan niệm về nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Nhà nước pháp quyền được hiểu là nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân
đều được giáo dục pháp luật và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp
luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phải
có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.
4.3.2.2. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là nhà nước của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp
luật.
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối
hợp nhịp nhàng, kiểm soát giữa các cơ quan: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp.
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam phải do Đảng Cộng sản Việt Nam
lãnh đạo....
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi
con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển...
- Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công,
phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau...
4.3.3. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
4.3.3.1. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
- Một là: xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Hai là: xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư
cách, điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam.
- Ba là: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư
cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Bốn là: nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Năm là: xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản
biện xã hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
4.3.3.2. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
- Một là: xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của
Đảng.
- Hai là: cải cách thể chế và phương hướng hoạt động của Nhà nước.
- Ba là: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch có năng lực.
- Bốn là: đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí thực hành tiết kiệm.
* Tài liệu học tập
Tài liệu phải đọc
19쪽
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học,
dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, tr 125 - tr 164.
2. Lô Quốc Toản (chủ biên) (2017), giáo trình lý luận về dân chủ dành cho
chương trình đại học chính trị, Nxb Chính trị quốc gia sự thật tr 55 - tr 97.
Tài liệu nên đọc
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, Nxb CTQG, Hà Nội.
2. Đỗ Trung Hiếu (Chủ biên): Một số suy nghĩ về xây dựng nền dân chủ ở
Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2004.
* Câu hỏi ôn tập
1. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm gì?
2. Làm thế nào để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
20쪽
Chương 5. CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI
CẤP, TẦNG LỚP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
(4 tiết)
5.1. Cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội
5.1.1. Khái niệm và vị trí cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
5.1.1.1. Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội - giai cấp
- Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ
xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại
khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở
hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã
hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
5.1.1.2. Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
- Cơ cấu xã hội giai cấp liên quan đến đảng phái chính trị và nhà nước; đến
quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý tổ chức lao động, vấn đề phân phối thu
nhập... trong một hệ thống sản xuất nhất định... Các loại hình cơ cấu xã hội khác
không có được những mối quan hệ quan trọng và quyết định này.
- Sự biến đổi của cơ cấu xã hội giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi
của các cơ cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội.
5.1.2. Sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời
kỳ quá độ lên CNXH
5.1.2.1. Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu
kinh tế
- Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại các thành phần kinh
tế dựa trên chế độ sở hữu khác nhau do đó tất yếu dẫn tới sự biến đổi liên tục, đa
dạng, phức tạp và lâu dài trong cơ cấu xã hội - giai cấp.
- Ở những nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát
điểm thấp, cơ cấu kinh tế sẽ có những biến đổi đa dạng.
5.1.2.2. Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện
các tầng lớp xã hội mới
- Diễn ra sự đan xen giữa yếu tố cũ và yếu tố mới.
- Kết cấu kinh tế nhiều thành phần.
5.1.2.3. Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh,
vừa liên minh, dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản
trong xã hội
- Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội biến
động và phát triển trong mối quan hệ vừa mâu thuẫn với nhau, vừa liên minh với
nhau, tiến tới xóa bỏ hiện tượng bất bình đẳng trong xã hội, đưa tới sự xích lại gần
앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!