자료 내용
1쪽
Nguyễn Thị Ngọc Thanh ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN NLHĐNH CÔ LÊ THANH 1. Phân tích bảng CĐKT của NHTM TÀI SẢN CÓ TÀI SẢN NỢ Chỉ tiêu Tỷ lệ Chỉ tiêu Tỷ lệ Dự trữ và tiền mặt 8% Tiền gửi thanh toán 9% Chứng khoán 19% Tiết kiệm và Tiền gửi kỳ hạn 65% Tín dụng 68% Tiền gửi tiết kiệm 35% Khách hàng 57% Tiền gửi có kỳ hạn 30% Interbank 11% Đi vay 17% Tài sản có khác 5% Vốn CSH 9% Tổng 100% Tổng 100% 2. Một ngân hàng quản trị tài khoản tốt là ntn? Là ngân hàng bảo đảm chắc chắn có đủ tiền sử dụng ngay để thanh toán cho các dòng tiền gửi rút ra, nghĩa là tiền gửi giảm xuống do những người rút tiền và thực hiện thanh toán. Duy trì lượng tiền sẵn có để duy trì lượng tài sản có tối ưu đáp ứng vừa đủ yêu cầu rút tiền của người gửi, thông thường ngân hàng dư dật dự trữ cần thiết và coi đó là một khoản bảo hiểm đối với chi phí phát sinh do dòng tiền chảy ra. 3. Một ngân hàng quản trị tài khoản không tốt là ntn? Giải pháp khắc phục? Sau khi các dùng tiền do người gửi rút ra hoặc thanh toán thì ngân hàng thiếu hụt dự trữ bắt buộc so với quy định. Giải pháp khắc phục: đi vay các ngân hàng khác để bổ sung, bán các chứng khoán đang nắm giữ và gửi số tiền thu được vào NHTW làm dự trữ bắt buộc, đi vay NHTW, giảm số dư tín dụng. 4. Quản lý vốn CSH của NHTM? (SGT/70) Ý nghĩa của quản lý VCSH:
2쪽
Nguyễn Thị Ngọc Thanh Nhằm giảm nguy cơ khiến ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, phòng ngừa sự phá sản của ngân hàng. VCSH ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các cổ đông ngân hàng VCSH tối thiểu theo luật định mà ngân hàng phải duy trì. 5. Một ngân hàng mất khả năng thanh khoản có nhất định rơi vào phá sản không? Tại sao? Mất khả năng thanh khoản: tài sản tiền mặt và dự trữ không đủ để trả cho người đến rút tiền Phá sản: VCSH âm Không vì lúc này VCSH chỉ dưới mức dự trữ bắt buộc chứ không âm và ngân hàng có thể đi vay để giải quyết vấn đề thanh khoản tạm thời. 6. Làm thế nào để ngân hàng có thông tin đầy đủ về khách hàng? Sàng lọc và giám sát thông tin Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Phát hành hạn mức tín dụng cho các khách hàng thương mại Yêu cầu thế chấp tài sản và tài khoản thanh toán Hạn chế tín dụng. 6.1.Làm thế nào để quá trình sàng lọc và giám sát có hiệu quả? Sàng lọc: để quá trình sàng lọc có hiệu quả, ngân hàng cần tập hợp các thông tin tin cậy về khách hàng có triển vọng, tiến hành phân tích, thẩm định một cách tỉ mỉ và cẩn thận. Bên cạnh đó, tập trung cho vay các công ty trên cùng địa bàn hoặc cùng lĩnh vực cũng giúp ngân hàng sàng lọc thông tin dễ dàng và ít tốn kém hơn. Giám sát: để giảm thiểu các rủi ro đạo đức, ngân hàng cần đưa vào hợp đồng các điều khoản hạn chế người vay tham gia vào các hoạt động mạo hiểm rủi ro cao. Bằng cách
3쪽
Nguyễn Thị Ngọc Thanh giám sát các hoạt động của người vay xem họ có vi phạm các điều khoản trong hợp đồng không để hối thúc và yêu cầu họ thực hiện các điều khoản được kí kết. 6.2.Tại sao cầm cố thế chấp giúp ngân hàng có đầy đủ thông tin của khách hàng? Một hình thức thường thấy của yêu cầu thế chấp là, khi cấp tín dụng thương mại, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó; thông qua tài khoản thanh toán, ngân hàng có thể giám sát được hoạt động thu chi của khách hàng, thu thập những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của người vay. Như vậy hoạt động tài khoản thanh toán giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc giám sát người vay. 7. Các nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng thương mại? (trình bày nguồn vốn huy động trước nguồn vốn CSH) Nguồn vốn huy động: VỐN HUY ĐỘNG tiền gửi phát hành giấy tờ có giá TCKT-XH TCTD DÂN CƯ chứng chỉ kỳ phiếu trái phiếu tiền gửi Có kỳ hạn Không kỳ hạn 7.1.Ý nghĩa của tiền gửi không kì hạn, tiền gửi tiết kiêm,... đối với ngân hàng? Ý nghĩa của tiền gửi không kì hạn: Tiền gửi không kì hạn là một nguồn vốn rẻ và quan trọng của ngân hàng. Tuy nhiên do người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào nên nguồn vốn này thường xuyên biến động. Ngân
앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!