ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ LƯỢNG
- 페이지 수
- 10
- 형식
- 크기
- 1.3 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 401
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ LƯỢNG
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 10 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Câu 1: Định lý Gauss-Markov Các giả thiết cơ bản của phương pháp OLS Giả thiết 1: Biến độc lập (X) là phi ngẫu nhiên, tức giá trị của chúng đã được cho trước. Giả thiết 2: Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng 0, tức là : E(εi) = 0 Giả thiết 3: Phương sai của sai số ngẫu nhiên là hằng số: Var(εi) = σ2 = const Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên, nghĩa là Cov(εi;εj) = 0 Giả thiết 5: Giữa biến độc lập (Xi) và sai số ngẫu nhiên không có sự tương quan với nhau, nghĩa là Cov(Xi,εi) = 0 Nội dung định lý Gauss-Markov: Giả sử mô hình hồi quy hai biến thỏa mãn các giả thiết từ (1) đến (5). Khi đó các ước lượng thu được bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (𝛽̂1, 𝛽̂2) là các ước lượng tuyến tính, không chệch tốt nhất của β1 và β2. Câu 2: Mô hình tự hồi quy, mô hình có trễ phân phối, cho ví dụ MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY: Định nghĩa: là mô hình hồi quy có chứa một hay một số giá trị trễ của biến phụ thuộc. Dạng tổng quát: 𝑌𝑡 = 𝛽1𝑌𝑡−1+. . . + 𝛽ℎ𝑌𝑡−ℎ + 𝛼0 + 𝛼1𝑋1𝑡 +. . . + 𝛼𝑘𝑋𝑘𝑡 + 𝜀𝑖 x: biến độc lập h: chiều dài của trễ h=1: mô hình tự hồi quy bậc nhất Ví dụ: Lượng tiêu dùng ở thời kỳ t (𝑇𝐷𝑡 ) phụ thuộc vào thu nhập thời kỳ t ( 𝑇𝑁𝑡 ) và lượng tiêu dùng ở thời kỳ trước (𝑇𝐷𝑡−1 ). Có thể xảy ra mối quan hệ sau: 𝑇𝐷𝑡 = 𝛽1 + 𝛽2𝑇𝑁𝑡 + 𝛽3𝑇𝐷𝑡−1+ 𝜀𝑡 MÔ HÌNH CÓ TRỄ PHÂN PHỐI: Định nghĩa: Nếu mô hình hồi quy không những chứa giá trị hiện tại mà còn cả giá trị trễ của biến giải thích thì nó được gọi là mô hình có trễ phân phối. Công thức tổng quát: 𝑌𝑡 = 𝛼0 + 𝛽0𝑋𝑡 + 𝛽1𝑋𝑡−1 +. . . + 𝛽𝑘𝑋𝑡−𝑘 + 𝜀𝑡 k: chiều dài của trễ k -> ∞ : mô hình có trễ phân phối vô hạn, có dạng: 𝑌𝑡 = ∑ 𝛽𝑡𝑋𝑡−𝑖 + 𝛼0 + 𝜀𝑡 ∞ 𝑖→0 Ví dụ: Lượng cung nông sản thời kỳ t (𝑄𝑡 𝑠 ) phụ thuộc vào giá nông sản thời kỳ t (𝑃𝑡 ), còn phục thuộc vào giá nông sản của thời kỳ trước (𝑃𝑡−1 ). 𝑄𝑡 𝑠 = 𝛽1 + 𝛽2𝑃𝑡 + 𝛽3𝑃𝑡−1 + 𝜀 𝑡 Câu 3: Khái niệm đa cộng tuyến, đa cộng tuyến hoàn hảo, đa cộng tuyến không hoàn hảo, hậu quả khi có đa cộng tuyến gần hoàn hảo. Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình hồi qui phụ thuộc tuyến tính lẫn nhau. Ví dụ: Mô hình hồi quy . Trong đó số liệu thu thập được từ biến như sau 2 4 5 10 7 14 1 2 Ta thấy có mối quan hệ tuyến tính . Đã xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Có 2 dạng đa cộng tuyến: * Đa cộng tuyến hoàn hảo: nếu các biến độc lập thỏa , các không đồng thời bằng 0 * Đa cộng tuyến không hoàn hảo: nếu các biến độc lập thỏa , các không đồng thời bằng 0 và là sai số ngẫu nhiên. HẬU QUẢ KHI CÓ ĐA CỘNG TUYẾN GẦN HOÀN HẢO Hệ số tương quan riêng r23 tiến tới 1 làm cho: { 𝑉𝑎𝑟( 𝛽𝑖 ̂) 𝑚𝑎𝑥 𝑆𝑒 (𝛽𝑖 ̂) 𝑚𝑎𝑥 (phương sai và độ lệch chuẩn max) Khoảng tin cậy của các tham số sẽ rộng hơn. Tỉ số t “không có ý nghĩa” R2 cao nhưng tỉ số t thấp. Các ước lượng OLS và độ lệch chuẩn của chúng trở nên rất nhạy với những thay đổi nhỏ trong dữ liệu. Dấu của các ước lượng của các hệ số hồi quy có thể sai.
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ LƯỢNG” 문서의 가격은 15,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 10페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ LƯỢNG
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Câu 1: Định lý Gauss-Markov Các giả thiết cơ bản của phương pháp OLS Giả thiết 1: Biến độc lập (X) là phi ngẫu nhiên, tức giá trị của chúng đã được cho trước. Giả thiết 2: Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng 0, tức là : E(εi) = 0 Giả thiết 3: Phương sai của sai số ngẫu nhiên là hằng số: Var(εi) = σ2 = const Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên, nghĩa là Cov(εi;εj) = 0 Giả thiết 5: Giữa biến độc lập (Xi) và sai số ngẫu nhiên không có sự tương quan với nhau, nghĩa là Cov(Xi,εi) = 0 Nội dung định lý Gauss-Markov: Giả sử mô hình hồi quy hai biến thỏa mãn các giả thiết từ (1) đến (5). Khi đó các ước lượng thu được bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (𝛽̂1, 𝛽̂2) là các ước lượng tuyến tính, không chệch tốt nhất của β1 và β2. Câu 2: Mô hình tự hồi quy, mô hình có trễ phân phối, cho ví dụ MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY: Định nghĩa: là mô hình hồi quy có chứa một hay một số giá trị trễ của biến phụ thuộc. Dạng tổng quát: 𝑌𝑡 = 𝛽1𝑌𝑡−1+. . . + 𝛽ℎ𝑌𝑡−ℎ + 𝛼0 + 𝛼1𝑋1𝑡 +. . . + 𝛼𝑘𝑋𝑘𝑡 + 𝜀𝑖 x: biến độc lập h: chiều dài của trễ h=1: mô hình tự hồi quy bậc nhất Ví dụ: Lượng tiêu dùng ở thời kỳ t (𝑇𝐷𝑡 ) phụ thuộc vào thu nhập thời kỳ t ( 𝑇𝑁𝑡 ) và lượng tiêu dùng ở thời kỳ trước (𝑇𝐷𝑡−1 ). Có thể xảy ra mối quan hệ sau: 𝑇𝐷𝑡 = 𝛽1 + 𝛽2𝑇𝑁𝑡 + 𝛽3𝑇𝐷𝑡−1+ 𝜀𝑡 MÔ HÌNH CÓ TRỄ PHÂN PHỐI: Định nghĩa: Nếu mô hình hồi quy không những chứa giá trị hiện tại mà còn cả giá trị trễ của biến giải thích thì nó được gọi là mô hình có trễ phân phối. Công thức tổng quát: 𝑌𝑡 = 𝛼0 + 𝛽0𝑋𝑡 + 𝛽1𝑋𝑡−1 +. . . + 𝛽𝑘𝑋𝑡−𝑘 + 𝜀𝑡 k: chiều dài của trễ k -> ∞ : mô hình có trễ phân phối vô hạn, có dạng: 𝑌𝑡 = ∑ 𝛽𝑡𝑋𝑡−𝑖 + 𝛼0 + 𝜀𝑡 ∞ 𝑖→0 Ví dụ: Lượng cung nông sản thời kỳ t (𝑄𝑡 𝑠 ) phụ thuộc vào giá nông sản thời kỳ t (𝑃𝑡 ), còn phục thuộc vào giá nông sản của thời kỳ trước (𝑃𝑡−1 ). 𝑄𝑡 𝑠 = 𝛽1 + 𝛽2𝑃𝑡 + 𝛽3𝑃𝑡−1 + 𝜀 𝑡 Câu 3: Khái niệm đa cộng tuyến, đa cộng tuyến hoàn hảo, đa cộng tuyến không hoàn hảo, hậu quả khi có đa cộng tuyến gần hoàn hảo. Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình hồi qui phụ thuộc tuyến tính lẫn nhau. Ví dụ: Mô hình hồi quy . Trong đó số liệu thu thập được từ biến như sau 2 4 5 10 7 14 1 2 Ta thấy có mối quan hệ tuyến tính . Đã xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Có 2 dạng đa cộng tuyến: * Đa cộng tuyến hoàn hảo: nếu các biến độc lập thỏa , các không đồng thời bằng 0 * Đa cộng tuyến không hoàn hảo: nếu các biến độc lập thỏa , các không đồng thời bằng 0 và là sai số ngẫu nhiên. HẬU QUẢ KHI CÓ ĐA CỘNG TUYẾN GẦN HOÀN HẢO Hệ số tương quan riêng r23 tiến tới 1 làm cho: { 𝑉𝑎𝑟( 𝛽𝑖 ̂) 𝑚𝑎𝑥 𝑆𝑒 (𝛽𝑖 ̂) 𝑚𝑎𝑥 (phương sai và độ lệch chuẩn max) Khoảng tin cậy của các tham số sẽ rộng hơn. Tỉ số t “không có ý nghĩa” R2 cao nhưng tỉ số t thấp. Các ước lượng OLS và độ lệch chuẩn của chúng trở nên rất nhạy với những thay đổi nhỏ trong dữ liệu. Dấu của các ước lượng của các hệ số hồi quy có thể sai.
- 문서명
- ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ LƯỢNG
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 10 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!