Đề cương 37 câu hỏi Xã hội học đại cương Có đáp án - Phần 4 (Câu 31-37)

THThiNganHang
다운로드 13회
10
0

미리보기 생성 중...

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang ĐỀ CƯƠNG 37 CÂU HỎI ÔN TẬP XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG CÓ ĐÁP ÁN - PHẦN 4 (CÂU 31-37) *** Câu 31. Kiểm soát XH là gì? nêu các loại KSXH? Vai trò của KSXH đối với đời sống XH? a. Khái niệm: Là cơ chế điều chỉnh hành vi của con người theo các chuẩn mực XH. Nội dung: - Phải xác lập hệ thống các chuẩn mực XH, các quy tắc XH cùng cá chế tài để thực hiện chúng. - Phải xác lập các chế tài để thực thi các chuẩn mực XH. Có hai loại chế tài: Tích cực và tiêu cực. Tích cực: là những hình thức khen thưởng bằng tiền, tăng lương, thăng chức hay tuyên dương. Tiêu cực: là những hình phạt tuỳ theo mức độ thì chế tài khác nhau (cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền, giáng chức… Tiến hành điều chiỏnh hành vi của con người thông qua cơ quan tyhực hiện chức năng kiểm soát chuyên biệt như: thanh tra, Toà án, Viện kiểm sát… Thông qua thoả thuận xã hội: sự bình phẩm, đánh giá khen chê… b. Phân loại: + Chia theo biện pháp điều chỉnh hành vi thì có kiểm soát cưỡng chế và kiểm soát tự nguyện. - KS cưỡng chế là loại K/s nhờ sức mạnh quyền lực, mệnh lệnh bắt buộc cá nhân bị k/s phải phục tùng những chuẩn mưc đã được quy tắc hoá. - K/s tự nguyện: giáo dục, thuyết phục + Căn cứ vào hệ thống chuẩn mực có kiểm soát chính thức và không chính thức. - KS chính thức: là ks dựa trên những quy định, quy phạm luật lệ và phải tuân theo một cách nghiêm ngặt. - KS không chính thức: dựa vào những quy định, luật lệ không thành văn. + Căn cứ vào kế hoạch k/s có k/s có hoạch định và k/s không có hoạch định www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - K/s có hoạch định: là K/s theo những kế hoạch định trước, xác định rõ chủ thể, khách thể, nộ dung, hình thức cũng như biện pháp xử lý. Chủ thể của k/s này là cảnh sát, viện KS, toà án, nhà giam, trại cải tạo … - K/s không có hoạch định là; không theo một kế hoạch định trước nào. + Căn cứ vào công cụ KS có KS thết chế XH và dư luận XH. Câu 32. Trình bày khái niệm văn hoá? Cấu trúc của văn hoá? Phân loại văn hoá? a. Khái niệm: Có trên 200 định nghĩa về VH. ĐN chung nhất là: VH là tổng thể nói chung những giá trị VC, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử. + Giáo dục học: VH là trình độ học vấn + Khảo cổ học: VH là những di chỉ + Dân tộc học: VH là cách bài trí + VHNT: VH là hoạt động giải trí Theo cách hiểu của XHH thì: Văn hoá là hệ thống các giá trị, chân lý, chuẩn mực và mục tiêu mà con người cùng thống nhất với nhau trong một quá trình tương tác và trải qua thời gian, VH là phương tiện ứng xử của con người. Nó phản ánh các nét truyền thống của các cá nhân trong XH đói với mỗi thành viên trong cộng dồng, cá nhân đó phải học tập những gía trị chuẩn mực mà cá nhân đã sống trong cộng đồng. VH là sản phẩm sáng tạo của con người, chỉ có trong XH loài người. VH là để đáp ứng nhu cầu nhất định của con người. b. Các tổ chức của VH (cấu trúc) + Nét văn hoá: Là đơn vị biểu đạt nhỏ nhất của VH được biểu hiênh qua một ý chí, một điệu bộ, một lời nói, một biểu tượng hay một quy tắc ứng xử, giao tiếp nào đó. + Phức hợp XH: Là tập hợp cá nét văn hoá có liên quan mật thiết với nhau để nó biểu đạt 1 đơn vị VH lớn hơn. + Thiết chế XH: Là các quy định liên quan đến hoạt động VHNT, nó có nhiệm vụ điều tiết một hoạt động hoặc thực hiện một chức năng của XH. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang + Tiểu văn hoá: Là mô hình VH của những nhóm người, những tập đoàn người gần gũi với nền VH chung của XH nhưng nó mang những nnét đặc thù riêng của nhóm. + Phản văn hoá: là khái niệm để chỉ VH của một bộ phận người phủ nhận những giá trị chuẩn mực chung của XH. + Văn hoá chung: Là nền VH lớn nhất cho con người sống trong cùng một lãnh thổ, quốc gia. VH chung chính là nền VH nhân loại, con người cùng chia sẻ và thống nhất với nhau về những giá trị, chuẩn mực XH. c. Cơ cấu văn hoá. + Giá trị XH: GTXH là tất cả những cái mà qua quá trình tương tác, cá nhân thoả thuận với nhau cho rằng đó là cái đáng có, đáng vươn tới, đáng mong muốn đáng đạt được thì đó là GTXH. VD: tự do, bình đẳng, đoàn kết, chung thuỷ, hồ bình, nghề nghiệp, địa vị … GTXH được coi là hạt nhân của 1 nền VH vì nó tham gia vào bất kì 1 đánh giá nào của XH về các hiện tượng, sự vật của đời sống XH nói chung và của cá nhân nói riêng. Có 2 loại GTXH: * GT tích cực: tạo ra liên kết XH, giữa các cá nhân, các nhóm, cộng đồng XH, chia sẻ tôn trọng nhau. * GT tiêu cực; Phá huỷ các GTXH Như vậy, pjhần lớn các GTXH được con người tiếp nhận từ khi còn nhỏ tuổi, thông qua gia đình, nhà trường, qua phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các nguồn khác nhau trong XH, những gía trị này trở thành 1 phần nhân cách của con người. + Mục tiêu XH: Là cái đích để cá nhân, nhóm XH theo đuổi mục tiêu. chịu ảnh hưởng của giá trị. Không có giá trị thì không có mục tiêu. GT luôn gắn với MT nhưng cũng có sự khác nhau, GT là nhằm vào 1 cái gì đó nặng về mục đích, tư tưởng, có hướng dẫn, còn MT thì rất cụ thể. VD: trong KD, GT là lãi, còn MT là tỉ lệ % cao hay thấp. Các tổ chức XH tồn tại được là do có sự tương tác giữa các thành viên khi cùng nhau chia sẻ những MT và giá trị chung bảo đảm sự tồn tại của các tổ chức XH. + Chuẩn mực XH: CMXH là tổng số những yêu cầu, mong đợi, quy tắc XH được ghi lại bằng lời hay biểu tượng cho hướng cơ bản của mọi hành động, của thành viên trong XH. CMXH là những quy định, là cái cho ta biết phải hành động như thế nào trong một tình huống XH. CMXH có 2 mặt: Khách quan và chủ quan. - KQ: là những tín hiệu điều chỉnh của XH. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!