[Chuyên đề] Giải pháp Nâng cao hiệu quả hoạt động Kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (VCB)

THThiNganHang
다운로드 0회
78
0

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Có thể nói hoạt động Ngân hàng của mỗi nước chính là bộ mặt kinh tế của đất nước đó. Và thực tế, so với các ngành khác trong nền kinh tế thì khoảng cách giữa ngành Ngân hàng các nước là dễ được thu hẹp nhất bởi tính nhạy cảm, cạnh tranh và vị trí then chốt trong nền kinh tế. Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế hoạt động của các NHTM đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn lớn để cho vay các doanh nghiệp, thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đây chính là hoạt động truyền thống và chủ yếu của NH, vì vậy kết quả huy động vốn của NHTM cao hay thấp không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của bản thân NHTM đó mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế đó. Ðể góp phần vào công cuộc đổi mới chung của đất nước, ngoài những thành tựu đã đạt được ngành Ngân hàng cũng phải vượt qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nước. Vì mục tiêu này, hệ thống Ngân hàng phải trở thành bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế. Hiện nay, ngành Ngân hàng đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức trước xu thế hội nhập quốc tếvà khu vực, giải quyết những khó khăn về vốn, về công nghệ, về nhân lực,... nhằm đẩy nhanh công tác huy động vốn Ngân hàng và một trong những nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến công cuộc huy động vốn Ngân hàng đó là công tác kế toán huy động vốn của Ngân hàng hiện nay. Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống Ngân hàng VCB HN đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển của khu vực Hà Nội cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên cũng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang không tránh khỏi những khó khăn chung, do đó nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng đã đang và sẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu của VCB HN. Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại VCB HN em đã đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành đề tài " Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội". với kết cấu như sau: Chương I: Một số lý luận cơ bản về kế toán huy động vốn của NHTM. Chương II: Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội. Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội. Mặc dù vậy để giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn đòi hỏi phải có thời gian và kiến thức thực tế phong phú. Song vì thời gian nghiên cứu thực tế không nhiều, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa đề tài là một vấn đề khá rộng nên bài viết khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô cũng như ban lãnh đạo và tập thể cán bộ tại VCB HN để bài viết được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của đội ngũ cán bộ VCB HN cũng như sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy Nguyễn Hữu Tài trong quá trình hoàn thành chuyên đề này. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Vốn- tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM . 1.1. Vốn của NHTM. Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập được để phục vụ cho hoạt động kinh doanh sinh lời của mình. Vốn của NHTM có những vai trò quan trọng. Ðó là phòng chống những rủi ro thanh khoản. Nếu vốn lớn nó quy định dự trữ sơ cấp (TM, TGNH khác), dự trữ thứ cấp (tín phiếu, trái phiếu) giúp tăng khả năng vay vốn của các NHTM khác. Và khi vốn càng lớn càng được sự hỗ trợ của cơ quan quản lý của NHNN, ... Vốn của NHTM mang tính sinh lợi. Vốn càng lớn thì càng thuận lợi trong công việc đầu tư đó là hiệu quả kinh tế nhờ quy mô. Quy mô lớn thì chi phí giảm và làm cho lợi nhuận tăng lên đồng thời có thể mở rộng chi nhánh ở nhiều nơi, tránh được rủi ro chu kỳ kinh tế. Ngân hàng nào có vốn lớn có thể đầu tư vào tài sản cố định, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật. Ngoài những vai trò quan trọng trên vốn của ngân hàng còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của NHTM. nó ảnh hưởng đến chi phí, khi vốn nhiều thì ngân hàng có thể cho vay nhiều làm cho chi phí giảm dẫn đến lãi suất giảm, ngân hàng có thể phát triển đa dạng những hình thức cho vay nên có thể giảm rủi ro. Chất lượng dịch vụ của mỗi ngân hàng cũng phụ thuộc rất nhiều vào vốn của ngân hàng đó. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

4쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Vốn của ngân hàng được thể hiện dưới các dạng: vốn huy động; vốn uỷ thác; nguồn vốn chủ sở hữu. 1.2. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại: Vốn chủ sở hữu ( vốn tự có ) của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được nhưng thuộc sở hữu của NHTM. Vốn tự có gồm có những thành phần sau: - Vốn góp của chủ sở hữu để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp - Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh chưa sử dụng . - Các quỹ dự trữ hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,...) - Các khoản nợ được coi như vốn. Khoản vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM song nó có vai trò tạo lập và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý pháp luật đảm bảo có khoản tiền tạo lập trước khi huy động và thực hiện cho vay lần đầu tiên. Vốn tự có là tấm đệm tự vệ cho ngân hàng. Ngân hàng trung ương quy định mức vốn tự có cho NHTM lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tái sản có rủi ro quy đổi, điều này muốn nói lên rằng chức năng chủ yếu của khối lượng giới hạn vốn chủ sở hữu được xem như là tài sản bảo vệ cho những người gửi tiền. Nó đảm bảo thanh toán cho người gửi tiền khi ngân hàng vỡ nợ, khi ngân hàng tổn thất tín dụng phải khấu trừ từ vốn tự có. Ngoài việc làm nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ người gửi tiền vốn tự có còn có chức năng điều chỉnh mọi hoạt động kinh doanh sinh lời của ngân hàng. Dựa trên mức vốn tự có của ngân hàng, các cơ quan quản lý xác định, điều chỉnh hoạt động www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

5쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang cho ngân hàng ví dụ như NHTM chỉ có thể cho vay lớn nhất đối với một khách hàng không quá 15% vốn tự có của ngân hàng, nếu cho vay quá sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của toàn ngân hàng. Vốn tự có tạo niềm tin với những người gửi tiền và cho ngân hàng vay (tính tương hợp của vốn ), nó tạo điều kiện cho ngân hàng đầu tư vào các tái sản để tạo ra lợi nhuận, đầu tư vào tài sản cố định với điều kiện : tổng tài sản cố định nhỏ hơn hoặc bằng 50% vốn tự có. 1.3. Vốn huy động và vai trò của nó đối với Ngân hàng thương mại. Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại. Nó giữ một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ðây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ tài khoản tiền gửi, ký thác, phát hành các giấy tờ có giá và được dùng làm vốn để kinh doanh. Vai trò đầu tiên của vốn huy động là nó quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng. Thông thường nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng này cũng nhỏ hơn. Trong khi các ngân hàng lớn cho vay được ở thị trường trong nước và nước ngoài thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếu trong cộng đồng. Mặt khác do khả năng vốn hạn hẹp nên ngân hàng nhỏ không có phản ứng nhạy bén được với sự biến www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

6쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang động về chính sách, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế . Thứ hai là vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường trong nền kinh tế. Ðể tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên thị trường là điều trọng yếu. Uy tín đó trước hết phải được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời nó tạo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với quy mô lớn, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường. 1.4.Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 1.4.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi.  Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào và có quyền rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu đó. Khoản tiền này ngân hàng không chủ động sử dụng và ngân hàng phải dự trữ một số tiền nhất định để đảm bảo thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. Tiền gửi thanh toán : Ðây là khoản tiền khách hàng gửi vào để thực hiện các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và họ có thể rút ra bất kỳ lúc nào thông qua các công cụ thanh toán hoặc séc, thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi,...nhưng ngân hàng vẫn có thể tận dụng nguồn vốn này do có sự chênh lệch từ số rút ra và số gửi vào.  Tiền gửi có kỳ hạn : www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

7쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Là tiền gửi của khách hàng gửi vào ngân hàng trong đó có sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về thời gian rút tiền. Khách hàng được phép rút tiền trước hạn, trên thực tế có thể rút trước hạn nhưng sẽ tính lãi suất không kỳ hạn. Ðây là khoản tiền mang tính ổn định cao do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích của mình. Cũng chính vì thế mà lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn. Có nhiều kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng lựa chọn, loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng...  Tiền gửi tiết kiệm. Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng cấp cho khách hàng một cuốn sổ, khách hàng phải quản lý và mang theo mỗi khi đến ngân hàng giao dịch. Xét về bản chất, tài khoản gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của cá nhân người lao động mà họ chưa đưa vào tiêu dùng, và là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ thay cho hình thức cất giữ vàng, hàng hoá.  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào, song không được sử dụng  Các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác. Số dư tiền gửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửi này các NHTM thường trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán.  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Loại hình tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt nam, các NHTM www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

앞 7페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!