Câu hỏi tự luận môn Quản trị rủi ro (kèm Đáp án)

THThiNganHang
다운로드 23회
46
0

자료 내용

1쪽

QUẢN TRỊ RỦI RO I. PHẦN ĐỊNH TÍNH 1. Nêu khái niệm rủi ro và rủi ro tài chính phân biệt rủi ro tài chính với rủi ro kinh doanh. 2. Trình bày nội dung của rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá. 3. Trình bày các tác động và ảnh hưởng có thể có của các loại rủi ro tài chính tới ngân hàng thương mại. 4. Các loại rủi ro tài chính có thể được nhìn nhận và phân tích độc lập với nhau hay không? Vì sao? 5. Nêu khái niệm quản trị rủi ro và trình bày nội dung cơ bản quy trình quản lý rủi ro. 6. Trình bày quy trình quản lý rủi ro tín dụng, quy trình quản lý rủi ro lãi suất, quy trình quản lý rủi ro tỷ giá. 7. Trình bày sự cần thiết của quản trị rủi ro trong các định chế tài chính. 8. Trình bày hiểu biết của bạn về mô hình Value at Risk (VAR)? 9. Phân biệt tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL)? Quản trị RRTD là quản trị EL hay UL? Tại sao? 10.Phân tích sự giống và khác nhau giữa quản lý RRTD của một khoản vay với một danh mục cho vay? 11.Nêu các tiêu chí tài chính cơ bản để chấm điểm tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp? Các tiêu chí cơ bản để chấm điểm tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân? 12.Trình bày mô hình điểm Z để đo lường rủi ro tín dụng. 13.Trình bày mô hình 6C để đo lường rủi ro tín dụng. 14.Các mô hình đo lường RRLS? Điều kiện áp dụng từng mô hình: a. Nhạy cảm, điều kiện áp dụng. b. Thời lượng, điều kiện áp dụng. 15.Trình bày khái niệm rủi ro tỷ giá trong hoạt động NH. Khái niệm trạng thái ngoại tệ.

2쪽

16.Trình bày khái niệm các biện pháp phòng hộ ngoại hối cơ bản. Trình bày đặc điểm của biện pháp phòng hộ bằng hợp đồng kỳ hạn. Phân biệt giữa hợp đồng Forward và hợp đồng NDF. 17.Nêu khái niệm, so sánh sự giống và khác nhau khi thực hiện phòng hộ bằng hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn. 18.Khái niệm trạng thái ngoại tệ, phân biệt trạng thái ngoại tệ và trạng thái luồng tiền. Bình luận ý kiến: “Trong quan hệ tín dụng ngoại tệ, không phát sinh trạng thái ngoại tệ nên không có rủi ro tỷ giá”. Câu 1: Nêu khái niệm rủi ro và rủi ro tài chính. Phân biệt rủi ro tài chính với rủi ro kinh doanh? Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kỳ vọng theo kế hoạch. Theo Bernard Manso, “Rủi ro là tác động của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế hoặc một danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưng không thể dự đoán chính xác biến cố đó sẽ xảy ra như thế nào”. Rủi ro tài chính: có thể hiểu là những biến cố, bất trắc, không ổn định có thể đo lường được, sẽ đưa đến những tổn thất, thiệt hại hoặc làm mất đi khả năng sinh lời của các tài sản tài chính. Rủi ro này gắn liền với các hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp, nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân biệt rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh

3쪽

Rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh Là những rủi ro có liên quan đến thay Là những rủi ro liên quan trực tiếp đến đổi của các yếu tố như giá cổ phiếu, lãi một hoạt động của doanh nghiệp suất, tỷ giá,.. Phát sinh từ những hoạt động giao dich Phát sinh từ hoạt động kinh doanh, từ trên thị trường tài chính. Nó ám chỉ độ kết quả kinh doanh, từ môi trường kinh nhạy từ các nhân tố giá cả thị trường doanh( bao gồm rủi ro chiến lược, rủi như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và ro từ môi trường vĩ mô,..) chứng khoán có tác động đến thu nhập của doanh nghiệp. Rủi ro có thể phòng ngừa bằng các Rủi ro là không thể phòng ngừa do công cụ phái sinh. “không thể mua đi bán lại được” Câu 2:Rủi ro tín dụng,rủi ro lsuất, rủi ro tỉ giá. 1)Rủi ro tín dụng:là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng khoản tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách hàng. -Tổn thất dự kiến:là tổn thất có khả năng xảy ra nhưng được NH dự báo trước(ko phải là bộ phận của RR tín dụng vì đc NH dự tính trước nên đc chuyển vào lãi suất cấp tín dụng=ls đầu vào+cphi hoạt động+phần bù rủi ro+lợi nhuận NH). -Tổn thất ngoài dự kiến:Là tổn thất có khả năng xảy ra nhưng không/chưa được NH dự tính được trước. *Nguyên nhân: -Phía khách hàng:khách hàng sử dụng vốn ko đúng mục đích;khả năng quản lý kdoanh kém;tình hình tài chính DN yếu kém thiếu minh bạch; thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay. -Phía ngân hàng:công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo;cán bộ thiếu đạo đức hoặc trình độ chuyên môn kém; Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi vay;Sự hợp tác

4쪽

giữa các NH thiếu chặt chẽ;Không sẵn có các quyết định cần thiết trong qtrinh ra quyết định. -Môi trường bên ngoài:môi trường tự nhiên(gây thiệt hại);môi trường pháp lý chưa đầy đủ chồng chéo. *Tác động của rr tín dụng: -Đến Ngân hàng:Lợi nhuận kinh doanh giảm.Nếu nhỏ thì lấy dự phòng bù đắp;lớn thì ko bù đắp đc sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời,mở rộng kdoanh,lòng tin khách hàng giảm,phá sản... -Đến nền kte:gây thiếu vốn,mục tiêu sdung vốn của KH khó đảm bảo,gây khó khăn lần vay tiếp;quy mô lớn thì giảm tốc độ phát triển nền kte. 2).Rủi ro lãi suất:là khả năng xảy ra tổn thất về thu nhập hoặc vốn của tổ chức tín dụng do những biến động về lãi suất. a.Phân loai: -RR làm giảm thu nhập(chênh lệch kỳ hạn TS có và TS nợ) -RR là giảm gtri vốn CSH (biến động giá trị thị trường của TS có và TS nợ) b.Các mô hình đo lường rr lsuat(khe hở nhạy cảm GAP+ mô hình thời lượng Duration) *Mô hình khe hở nhạy cảm: GAPi=RSAi-RSLi (Xem xét ảnh hưởng sự biến động lsuat với thu nhập lãi thuần) RSAi: TS nhạy cảm lsuat(những khoản mục TS có lsuat không cố định hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi LS thị trg). RSLi: NV nhạy cảm lsuat(những khoản mục NV có lsuat không cố định hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi LS thị trg). Tỉ lệ nhạy cảm lsuat ISR= -Mô hình GAP cơ bản:Giả thiết: Đường cong lsuat dịch chuyển song song; Mọi lsuat sẽ thay đổi cùng thời điểm,cùng hướng và lượng. Ảnh hưởng chênh lệch: ∆NII=( - ).∆Ri -Mô hình GAP điều chỉnh:Giả thiết: trường hợp này đường cong lsuat không dịch chuyển song song.

앞 4페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!