Các khái niệm triết học
- 페이지 수
- 9
- 형식
- DOCX
- 크기
- 16.9 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 302
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Các khái niệm triết học
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Các khái niệm triết học CHƯƠNG I: -Triết học: là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới, con người, vị trí con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy - Thuyết nhị nguyên (lý thuyết nói tới 2 khởi đầu; thuyết nhị nguyên hay nhị nguyên luận): thuyết này cho rằng vật chất, ý thức là 2 thực thể tồn tại song song với nhau, từ thực thể vật chất sinh thành ý thức, từ thực thể ý thức sinh thành tinh thần - Thực thể: cái khởi đầu, tồn tại mà chưa bị phát tán (nguyên chất không chứa đựng tạp chất) => tìm bản gốc -Khả tri luận : (khẳng định nhận thức được) là quan điểm triết học cho rằng tính đúng sai của một số tuyên bố nhất định đặc biệt là các tuyên bố thần học về sự tồn tại của chúa trời hay các vị thần -là chưa biết và không thể biết được hay không mạch lạc - Bất khả tri luận : (khẳng định không nhận thức được) là tính đúng hay sai của một số tuyên bố nhất định đặc biệt là các tuyên bố thần học về sự tồn tại của chúa trời hay các vị thần là chưa biết hoạc k thể biết được hay mạch lạ - Phương pháp siêu hình : là phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái biệt lập ngưng đọng với một duy vật cứng nhắc - Phương pháp biện chứng : là phương pháp xem xét sự vật trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau ,trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng với một tư duy linh hoạt và mềm dẻo -Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy + Biện chứng khách quan là biện chứng của bản thân sự vật hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập với ý thức của con người + Biện chứng chủ quan dùng để chỉ tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh biện chứng trong bộ óc người -Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn. Với nghĩa như vậy, phép biện chứng thuộc biện chứng chủ quan -Phép biện chứng duy vật là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy -Vận động : là 1 phương thức tồn tại của vật chất là 1 thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy -Đứng im: là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng cân đối tạm thời Chương II: Vật chất và ý thức -Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mốc liên hệ chung, có bản chất của các sự vật thuộc một lĩnh vực nhất định - Phạm trù triết học: là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực. - Vật chất : (định nghĩa theo Lenin) Vật chất là phạm trù Triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại phụ thuộc vào cảm giác =>Vật chất là nguồn gốc của cảm giác - bước ngoặt: những phát minh tạo nên mức đột phá, đưa ra con đường hoàn toàn mới - Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ nhịp điệu của các quá trình vận động phát triển của sự vật Mối quan hệ giữa vật chất là ý thức Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức chính là giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong đó vật chất có trước ý thức, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người VẬT CHẤT LÀ CÁI CÓ TRƯỚC ,LÀ NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC -Ý thức : là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của t
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Các khái niệm triết học” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 9페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Các khái niệm triết học
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Các khái niệm triết học CHƯƠNG I: -Triết học: là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới, con người, vị trí con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy - Thuyết nhị nguyên (lý thuyết nói tới 2 khởi đầu; thuyết nhị nguyên hay nhị nguyên luận): thuyết này cho rằng vật chất, ý thức là 2 thực thể tồn tại song song với nhau, từ thực thể vật chất sinh thành ý thức, từ thực thể ý thức sinh thành tinh thần - Thực thể: cái khởi đầu, tồn tại mà chưa bị phát tán (nguyên chất không chứa đựng tạp chất) => tìm bản gốc -Khả tri luận : (khẳng định nhận thức được) là quan điểm triết học cho rằng tính đúng sai của một số tuyên bố nhất định đặc biệt là các tuyên bố thần học về sự tồn tại của chúa trời hay các vị thần -là chưa biết và không thể biết được hay không mạch lạc - Bất khả tri luận : (khẳng định không nhận thức được) là tính đúng hay sai của một số tuyên bố nhất định đặc biệt là các tuyên bố thần học về sự tồn tại của chúa trời hay các vị thần là chưa biết hoạc k thể biết được hay mạch lạ - Phương pháp siêu hình : là phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái biệt lập ngưng đọng với một duy vật cứng nhắc - Phương pháp biện chứng : là phương pháp xem xét sự vật trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau ,trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng với một tư duy linh hoạt và mềm dẻo -Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy + Biện chứng khách quan là biện chứng của bản thân sự vật hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập với ý thức của con người + Biện chứng chủ quan dùng để chỉ tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh biện chứng trong bộ óc người -Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn. Với nghĩa như vậy, phép biện chứng thuộc biện chứng chủ quan -Phép biện chứng duy vật là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy -Vận động : là 1 phương thức tồn tại của vật chất là 1 thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy -Đứng im: là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng cân đối tạm thời Chương II: Vật chất và ý thức -Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mốc liên hệ chung, có bản chất của các sự vật thuộc một lĩnh vực nhất định - Phạm trù triết học: là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực. - Vật chất : (định nghĩa theo Lenin) Vật chất là phạm trù Triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại phụ thuộc vào cảm giác =>Vật chất là nguồn gốc của cảm giác - bước ngoặt: những phát minh tạo nên mức đột phá, đưa ra con đường hoàn toàn mới - Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ nhịp điệu của các quá trình vận động phát triển của sự vật Mối quan hệ giữa vật chất là ý thức Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức chính là giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong đó vật chất có trước ý thức, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người VẬT CHẤT LÀ CÁI CÓ TRƯỚC ,LÀ NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC -Ý thức : là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người, là hình ảnh chủ quan của t
- 문서명
- Các khái niệm triết học
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 9 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!