Các câu lệnh SQL cơ bản
- 페이지 수
- 25
- 형식
- DOC
- 크기
- 353 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,680
- 댓글
- 0
- 다운로드 수
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Các câu lệnh SQL cơ bản
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 25 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
자료 내용 발췌
Facebook: @ www.facebook.com/ Các câu lênh SQL cơ bản 1. Câu lệnh SELECT Câu lệnh SELECT được dùng để truy xuất dữ liệu từ một bảng. Kết quả trả về dưới dạng bảng được lưu trong 1 bảng, gọi là bảng kết quả - result table a. Cú pháp SELECT tên_các_trường FROM tên_bảng Hoặc: SELECT * FROM tên_bảng b. Ví dụ: Ví dụ 1: Để truy xuất các cột mang tên LastName và FirstName, ta dùng một câu lệnh SELECT như sau: SELECT LastName, FirstName FROM Persons Bảng Persons: LastName FirstName Address City Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger Kết quả trả về: LastName FirstName Hansen Ola Svendson Tove Pettersen Kari Ví dụ 2: Để truy xuất tất cả các cột từ bảng Persons, ta dùng ký hiệu * thay cho danh sách các cột: SELECT * FROM Persons Kết quả trả về: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ LastName FirstName Address City Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger Tập kết quả Kết quả trả về từ một câu truy vấn SQL được lưu trong 1 tập kết quả (result set). Hầu hết các hệ thống chương trình CSDL cho phép duyệt qua tập kết quả bằng các hàm lập trình như Move-To-First-Record, Get-Record-Content, Move-To-Next-Record v.v... Dấu chẩm phảy là một cách chuẩn để phân cách các câu lệnh SQL nếu như hệ thống CSDL cho phép nhiều câu lệnh SQL được thực thi thông qua một lời gọi duy nhất. Các câu lệnh SQL trong bài viết này đều là các câu lệnh đơn (mỗi câu lệnh là một và chỉ một lệnh SQL). MS Access và MS SQL Server không đỏi hỏi phải có dấu chấm phảy ngay sau mỗi câu lệnh SQL, nhưng một số chương trình CSDL khác có thể bắt buộc bạn phải thêm dấu chấm phảy sau mỗi câu lệnh SQL (cho dù đó là câu lệnh đơn). Xin nhắc lại, trong bài viết này chúng ta sẽ không dùng dấu chấm phảy ở cuối câu lệnh SQL. 2. Mệnh đề WHERE Để truy xuất dữ liệu trong bảng theo các điều kiện nào đó, một mệnh đề WHERE có thể được thêm vào câu lệnh SELECT. a. Cú pháp SELECT tên_cột FROM tên_bảng WHERE tên_cột phép_toán giá_trị Trong mệnh đề WHERE, các phép toán được sử dụng là Phép toán Mô tả = So sánh bằng <> So sánh không bằng > Lớn hơn < Nhỏ hơn >= Lớn hơn hoặc bằng <= Nhỏ hơn hoặc bằng S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Facebook: @ www.facebook.com/ BETWEEN Nằm giữa một khoảng LIKE So sánh mẫu chuỗi Lưu ý: Trong một số phiên bản của SQL, phép toán <> có thể được viết dưới dạng != c. Ví dụ Để lấy danh sách những người sống ở thành phố Sandnes, ta sử dụng mệnh đề WHERE trong câu lệnh SELECT như sau: SELECT * FROM Persons WHERE City = 'Sandnes' Bảng Persons LastName FirstName Address City Year Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes 1951 Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes 1978 Svendson Stale Kaivn 18 Sandnes 1980 Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger 1960 Kết quả trả về: LastName FirstName Address City Year Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes 1951 Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes 1978 Svendson Stale Kaivn 18 Sandnes 1980 Lưu ý rằng ở ví dụ trên ta đã sử dụng hai dấu nháy đơn (') bao quanh giá trị điều kiện 'Sandnes'. SQL sử dụng dấu nháy đơn bao quanh các giá trị ở dạng chuỗi văn bản (text). Nhiều hệ CSDL còn cho phép sử dụng dấu nháy kép ("). Các giá trị ở dạng số không dùng dấu nháy để bao quanh. Với dữ liệu dạng chuỗi văn bản Câu lệnh đúng: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName = 'Tove' Câu lệnh sai: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName = Tove S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Các câu lệnh SQL cơ bản” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 25페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Các câu lệnh SQL cơ bản
미리보기 생성 중...
자료 내용 발췌
Facebook: @ www.facebook.com/ Các câu lênh SQL cơ bản 1. Câu lệnh SELECT Câu lệnh SELECT được dùng để truy xuất dữ liệu từ một bảng. Kết quả trả về dưới dạng bảng được lưu trong 1 bảng, gọi là bảng kết quả - result table a. Cú pháp SELECT tên_các_trường FROM tên_bảng Hoặc: SELECT * FROM tên_bảng b. Ví dụ: Ví dụ 1: Để truy xuất các cột mang tên LastName và FirstName, ta dùng một câu lệnh SELECT như sau: SELECT LastName, FirstName FROM Persons Bảng Persons: LastName FirstName Address City Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger Kết quả trả về: LastName FirstName Hansen Ola Svendson Tove Pettersen Kari Ví dụ 2: Để truy xuất tất cả các cột từ bảng Persons, ta dùng ký hiệu * thay cho danh sách các cột: SELECT * FROM Persons Kết quả trả về: S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ LastName FirstName Address City Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger Tập kết quả Kết quả trả về từ một câu truy vấn SQL được lưu trong 1 tập kết quả (result set). Hầu hết các hệ thống chương trình CSDL cho phép duyệt qua tập kết quả bằng các hàm lập trình như Move-To-First-Record, Get-Record-Content, Move-To-Next-Record v.v... Dấu chẩm phảy là một cách chuẩn để phân cách các câu lệnh SQL nếu như hệ thống CSDL cho phép nhiều câu lệnh SQL được thực thi thông qua một lời gọi duy nhất. Các câu lệnh SQL trong bài viết này đều là các câu lệnh đơn (mỗi câu lệnh là một và chỉ một lệnh SQL). MS Access và MS SQL Server không đỏi hỏi phải có dấu chấm phảy ngay sau mỗi câu lệnh SQL, nhưng một số chương trình CSDL khác có thể bắt buộc bạn phải thêm dấu chấm phảy sau mỗi câu lệnh SQL (cho dù đó là câu lệnh đơn). Xin nhắc lại, trong bài viết này chúng ta sẽ không dùng dấu chấm phảy ở cuối câu lệnh SQL. 2. Mệnh đề WHERE Để truy xuất dữ liệu trong bảng theo các điều kiện nào đó, một mệnh đề WHERE có thể được thêm vào câu lệnh SELECT. a. Cú pháp SELECT tên_cột FROM tên_bảng WHERE tên_cột phép_toán giá_trị Trong mệnh đề WHERE, các phép toán được sử dụng là Phép toán Mô tả = So sánh bằng <> So sánh không bằng > Lớn hơn < Nhỏ hơn >= Lớn hơn hoặc bằng <= Nhỏ hơn hoặc bằng S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Facebook: @ www.facebook.com/ BETWEEN Nằm giữa một khoảng LIKE So sánh mẫu chuỗi Lưu ý: Trong một số phiên bản của SQL, phép toán <> có thể được viết dưới dạng != c. Ví dụ Để lấy danh sách những người sống ở thành phố Sandnes, ta sử dụng mệnh đề WHERE trong câu lệnh SELECT như sau: SELECT * FROM Persons WHERE City = 'Sandnes' Bảng Persons LastName FirstName Address City Year Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes 1951 Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes 1978 Svendson Stale Kaivn 18 Sandnes 1980 Pettersen Kari Storgt 20 Stavanger 1960 Kết quả trả về: LastName FirstName Address City Year Hansen Ola Timoteivn 10 Sandnes 1951 Svendson Tove Borgvn 23 Sandnes 1978 Svendson Stale Kaivn 18 Sandnes 1980 Lưu ý rằng ở ví dụ trên ta đã sử dụng hai dấu nháy đơn (') bao quanh giá trị điều kiện 'Sandnes'. SQL sử dụng dấu nháy đơn bao quanh các giá trị ở dạng chuỗi văn bản (text). Nhiều hệ CSDL còn cho phép sử dụng dấu nháy kép ("). Các giá trị ở dạng số không dùng dấu nháy để bao quanh. Với dữ liệu dạng chuỗi văn bản Câu lệnh đúng: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName = 'Tove' Câu lệnh sai: SELECT * FROM Persons WHERE FirstName = Tove S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
- 문서명
- Các câu lệnh SQL cơ bản
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 25 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!