Báo cáo phân tích ngành Bao bì giấy (Chứng khoán Bảo Việt)

THThiNganHang
다운로드 5회
13
0

미리보기 생성 중...

자료 내용

1쪽

Ngành Bao bì giấy Ngành công nghiệp phụ trợ cần đánh thức khi Việt Nam hội nhập sâu rộng trong các FTAs 22 tháng 4, 2016 Tốc độ và tiềm năng tăng trưởng tốt. Bao bì giấy là sản phẩm chính của Chuyên viên phân tích ngành giấy Việt Nam, chiếm gần 70% tổng tiêu thụ toàn ngành và 45% tổng kim Chế Thị Mai Trang ngạch nhập khẩu giấy năm 2015. Với quy mô dân số đông và tiềm năng tăng (84 4) 3928 8080 ext 606 trưởng mạnh của ngành tiêu dùng trong nước cùng với triển vọng xuất khẩu chethimaitrang@baoviet.com.vn được đẩy mạnh nhờ TPP, ngành bao bì giấy có triển vọng tăng trưởng khá tốt trong các năm tới. Cạnh tranh cao trong sản xuất bao bì thành phẩm tuy nhiên thiếu cung trong sản xuất giấy làm bao bì (giấy công nghiệp). Số lượng doanh nghiệp tham gia vào khâu sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là bao bì giấy khá nhiều, với hơn 200 nhà cung cấp. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này tương đối gay gắt, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, cạnh tranh trong phân khúc giấy công nghiệp (đầu vào để sản xuất bao bì giấy hiện tương đối thấp do số lượng doanh nghiệp ít và nguồn cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Hiện khoảng 40% nhu cầu giấy công nghiệp vẫn phải nhập khẩu. Rào cản gia nhập ngành chủ yếu ở yếu tố vốn. Bao bì giấy là sản phẩm phụ trợ cho công nghiệp chế biến, không có tính đặc trưng và khác biệt lớn. Sản phẩm cũng không cần xây dựng kênh phân phối và không có rào cản về chính sách của Chính phủ. Rào cản gia nhập ngành chủ yếu ở yếu tố vốn, khi suất vốn đầu tư một nhà máy bao bì là khá lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính tốt. Đây cũng là nguyên nhân khiến các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài đang thống lĩnh thị trường bao bì giấy Việt Nam. Quy định cao về bảo vệ môi trường trong sản xuất giấy công nghiệp. Ngành giấy là một trong những ngành sản xuất gây ô nhiễm môi trường nhất, đặc biệt là môi trường nước. Việt Nam quy định khá khắt khe về các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất giấy, trong đó một số tiêu chuẩn còn cao hơn cả Châu Âu. Tuy nhiên, theo thống kê thì hiện nay 90% các doanh nghiệp trong ngành không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu, chỉ thực hiện để đối phó. Thuế suất xuất nhập khẩu. Thuế nhập khẩu giấy phế liệu phục vụ sản xuất giấy công nghiệp hiện tại chủ yếu ở mức 0%. Thuế suất nhập khẩu giấy kraft phổ biến ở mức 15% và các loại giấy bìa khác ở mức 10%. Tuy nhiên, giấy nhập khẩu từ các nước thuộc ASEAN, ACFTA, ASEAN – Hàn Quốc, ASEAN – Úc – Newzealand theo các hiệp định FTA sẽ có mức thuế nhập khẩu 0% và từ ASEAN - Ấn Độ ở mức 5%. Ngoài ra, sau khi Việt Nam gia nhập TPP thì thuế nhập khẩu giấy công nghiệp từ Nhật Bản (quốc gia có ngành công nghiệp giấy rất phát triển) cũng sẽ giảm xuống 0%.

2쪽

Ngành Bao bì giấy Cung cầu & đối thủ cạnh tranh Bao bì giấy là sản phẩm chủ lực của ngành giấy. Tại Việt Nam, bao bì giấy hiện là sản phẩm chính, chiếm gần 70% tổng tiêu thụ toàn ngành giấy và cũng là loại được nhập khẩu nhiều nhất, chiếm 45% tổng kim ngạch nhập khẩu giấy năm 2015. Nhu cầu sử dụng bao bì giấy phụ thuộc chính vào ngành công nghiệp chế biến trong đó chủ yếu bao gồm các ngành: công nghiệp thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, điện tử, da giày, thủy sản… Theo thống kê chung trên thế giới, ngành đóng gói thực phẩm chiếm khoảng 30 – 50% tổng tiêu thụ bao bì giấy, điện - điện tử chiếm từ 5-20% và hóa dược phẩm từ 5-10%. Cơ cấu tiêu thụ giấy của Việt Nam 2012 Cơ cấu nhập khẩu giấy 2015 2% 3% 7% 20% 34% 45% 4% 68% 16% Giấy in báo Giấy in/viết Giấy bao bì Giấy bao bì Giấy in Giấy tissue Khác Giấy tissue Giấy vàng mã Nguồn: Bộ Công thương, BVSC tổng hợp Tốc độ và tiềm năng tăng trưởng tốt. Nếu xét trên nhu cầu tiêu thụ giấy nói chung thì tiêu thụ giấy bình quân đầu người của Việt Nam hiện vẫn khá thấp, mới chỉ đạt 33 kg/người (2013) trong khi con số này ở Nhật Bản và Châu Âu là 130 kg/người. Với quy mô dân số đông và tiềm năng tăng trưởng mạnh của ngành tiêu dùng trong nước cùng với triển vọng xuất khẩu được đẩy mạnh nhờ Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), ngành bao bì giấy có triển vọng tăng trưởng khá tốt trong các năm tới. Tiêu thụ giấy bao bì bình quân trong giai đoạn 2010 – 2013 cũng đạt mức tăng trưởng 10,5%/năm và trong quy hoạch Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam đến năm 2020, có xét đến 2025, giấy bao bì được dự báo sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 9%/năm trong vòng 10 năm tới. 2

3쪽

Ngành Bao bì giấy Quy mô ngành bao bì giấy 2010-2012 (tấn/năm) 1.975 1.730 1.552 1.450 1.2981.350 1.180 980 880 795 672 750 Công suất Sản xuất Nhập khẩu Tiêu thụ 2010 2011 2012 Quy hoạch sản xuất ngành giấy 2015-2025 Năm 2015 2020 2025 Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ VNĐ) - Nhà máy giấy, bột giấy 49.555 88.620 107.492 - Vùng nguyên liệu giấy 15.353 18.674 18.346 Công suất thiết kế (tấn/năm) - Giấy in báo 71.000 118.000 182.000 - Giấy in viết 650.000 1.090.000 1.680.000 - Giấy làm bao bì 3.035.000 4.600.000 7.100.000 - Giấy khác 306.000 1.015.000 1.570.000 Sản lượng sản xuất (tấn) - Giấy in báo 60.000 100.000 155.000 - Giấy in viết 555.000 925.000 1.425.000 - Giấy làm bao bì 2.580.000 3.910.000 6.035.000 - Giấy khác 260.000 865.000 1.335.000 Nguồn: Quy hoạch Phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam Cạnh tranh cao trong sản xuất bao bì thành phẩm tuy nhiên thiếu cung trong sản xuất giấy làm bao bì (giấy công nghiệp). Quy trình sản xuất bao bì giấy chia ra làm 2 công đoạn chính: (1) từ nguyên liệu đầu vào để sản xuất giấy công nghiệp và (2) từ giấy công nghiệp để sản xuất bao bì giấy. Không phải doanh nghiệp bao bì nào cũng sản xuất cả 2 công đoạn. 3

4쪽

Ngành Bao bì giấy Nguyên liệu đầu vào Giấy công nghiệp Bao bì giấy • Giấy phế liệu • Giấy Medium: dùng làm lớp sóng • Thùng carton: bao gồm 3 chủng của thùng giấy loại thùng 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp. • Giấy kraft (testliner): dùng để làm • Hộp giấy lớp mặt ngoài của thùng giấy • Túi giấy Đối với thành phẩm bao bì giấy. Số lượng doanh nghiệp tham gia vào khâu sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là bao bì giấy khá nhiều, với hơn 200 nhà cung cấp. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này tương đối gay gắt, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Những doanh nghiệp FDI lớn trong ngành giấy bao bì hiện nay đến từ nhiều nước có nền công nghiệp bao bì phát triển như Nhật Bản (Ojitex, Tohoku...), Malaysia (Box-Pack), Đài Loan (YFY, Cheng Loong, Việt Long...), Thái lan (Alcamax, Tân Á...). Các doanh nghiệp này có thể chỉ thực hiện công đoạn 2 hoặc cả 2 công đoạn, tự sản xuất cả giấy công nghiệp phục vụ nhu cầu nội bộ. Nếu chỉ thực hiện sản xuất bao bì giấy mà không tự chủ được giấy công nghiệp thì biên lợi nhuận tương đối thấp. Bao bì Biên Hòa (SVI) là một ví dụ: mặc dù SVI là một trong 3 doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy hàng đầu Việt Nam tuy nhiên nguyên liệu giấy công nghiệp được công ty mua từ các nhà máy sản xuất trong nước và 1 phần nhập khẩu. Cùng với việc cạnh tranh gay gắt trong ngành khiến biên lợi nhuận của SVI khá thấp, khoảng 13% - 15% biên gộp và 5%-7% biên ròng. So sánh với SVI, Đông Hải Bến Tre (DHC) là doanh nghiệp sản xuất giấy công nghiệp, một phần lớn bán ra bên ngoài và một phần sử dụng nội bộ để sản xuất bao bì giấy cung cấp chủ yếu cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản và may mặc. Nhà máy của DHC mới đi vào hoạt động từ năm 2011 và trong mấy năm đầu chưa huy động đủ công suất và chi phí tài chính cao khiến Công ty lỗ, tuy nhiên từ 2013 DHC đã có lãi và mức biên lợi nhuận ròng trong 2 năm trở lại đây khá tốt (8%-12%). 4

5쪽

Ngành Bao bì giấy Biên lợi nhuận ròng và LNST của SVI và DHC 14% 100 12% 80 10% 60 8% 40 6% 20 4% 2% - 0% (20) 2,012 2013 2014 2015 LNST của SVI (tỷ VNĐ - cột phải) LNST của DHC (tỷ VNĐ - cột phải) Biên LN ròng của DHC Biên LN ròng của SVI Nguồn: BVSC tổng hợp Đối với bán thành phẩm giấy công nghiệp. Cạnh tranh trong phân khúc này thấp hơn do số lượng doanh nghiệp tham gia ít và nguồn cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu do vốn đầu tư sản xuất khá lớn. Hiện tại theo Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam, khoảng 40% nhu cầu giấy công nghiệp vẫn phải được nhập khẩu. Các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu có quy mô công suất nhỏ, rất ít doanh nghiệp có công suất trên 100.000 tấn/năm. Một số doanh nghiệp sản xuất giấy công nghiệp lớn Doanh nghiệp Công suất (tấn/năm) Vina Kraft 243.500 Giấy Sài Gòn 232.440 TNHH Xưởng giấy Chánh Dương 108.000 An Bình 75.000 Đông Hải Bến Tre (DHC) 60.000 Nguồn: anbinhpaper, BVSC tổng hợp Nguồn nhập khẩu giấy khá phong phú và không có thị trường nhập khẩu chi phối. Bao bì giấy là sản phẩm nhập khẩu chính của ngành giấy (chiếm hơn 60%) do đó có thể sử dụng số liệu nhập khẩu của ngành giấy nói chung để tham chiếu về bao bì giấy. Các thị trường nhập khẩu giấy của Việt Nam khá phong phú, và không có thị trường nào chiếm tỷ trọng chi phối (trên 30%). Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản là những thị trường nhập khẩu chính của ngành giấy và nhập khẩu giấy từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất cũng chỉ 20% tổng kim ngạch nhập khẩu. 5

6쪽

Ngành Bao bì giấy Các thị trường nhập khẩu giấy 2015 2015 Tỷ trọng So với 2014 Thị trường Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Trung Quốc 352 253.934 20% 18% 25,7 15 Indonexia 319 210.768 18% 15% -2,5 -9,8 Thái Lan 286 158.434 16% 11% 24,2 -25,2 Đài Loan 264 146.475 15% 10% -16,1 -20,5 Hàn Quốc 203 153.873 11% 11% 21,3 10,5 Nhật Bản 173 128.011 10% 9% 31,1 15,1 Singapore 45 166.647 3% 12% 35 21,3 Malaysia 44 41.392 2% 3% -4,9 -4,2 Phần Lan 21 23.396 1% 2% 21,2 20,3 Nga 15 16.154 1% 1% 6,5 22,3 Mỹ 15 15.631 1% 1% -9,3 -16,2 Ấn Độ 12 37.812 1% 3% 38,6 47,9 Philippin 10 6.062 1% 0% -52,4 -49,3 Thụy Điển 6 6.860 0% 0% 13,6 2,1 Khác 35 34.551 2% 2% Tổng/chênh lệch 1.800 1.400.000 9,2 -1,1 Kim ngạch nhập khẩu các loại giấy làm bao bì chính (triệu USD) 117 2015 2014 91 8485 72 52 19 23 1512 12 10 5 5 Giấy duplexGiấy carton Giấy bao bì Giấy kraft Giấy làm Giấy làm Giất làm lớp lớp sóng lớp mặt đáy Nguồn: Bộ Công thương, BVSC tổng hợp Các doanh nghiệp sản xuất tập trung chủ yếu tại miền Nam. Do ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh đặc biệt tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bà Rịa Vũng Tàu – Đồng Nai – Bình Dương – Tp Hồ Chí Minh) và để tiết giảm chi phí vận chuyển, các doanh nghiệp sản xuất bao bì cũng chủ yếu tập trung 6

7쪽

Ngành Bao bì giấy tại khu vực này, chiếm gần 80% sản lượng toàn ngành (năm 2010) trong đó khu vực Đông Nam Bộ chiếm đến 60% sản lượng sản xuất bao bì (2010). Top 10 doanh nghiệp bao bì giấy lớn nhất Đông Nam Bộ (2010) Nhà sản xuất Khu công nghiệp Số máy Công suất Sản lượng 2010 Vĩnh Phong Du Long Thành 2 94.200 75.360 Tân Á Bình Chiểu 1 56.143 42.000 Việt Long Nhơn Trạch 1 52.000 45.000 Box Pak 1 Viship 1 48.000 40.000 Biên Hòa Biên Hòa 1 2 45.000 37.000 Ojitex Biên Hòa 2 1 38.000 30.000 Gia Phú Tân Thuận 1 34.966 27.000 Cheng Neng Đồng An 1 27.086 21.000 Á Châu Thuận An 1 24.304 14.000 Tân Hiệp Phát Vĩnh Phú 1 23.959 17.000 Nguồn: CTCP Bao bì Biên Hòa, BVSC tổng hợp Nhiều dự án lớn đăng ký đầu tư vào ngành có thể giúp đáp ứng đủ nhu cầu giấy công nghiệp. Hiện nay, thay vì bao bì nhựa như các năm trước thì ngành bao bì giấy đang là ngành thu hút khá nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, khi liên tục có các dự án FDI đăng ký đầu tư vào ngành, nhằm đón đầu nhu cầu tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến sau khi Việt Nam gia nhập TPP cũng như tận dụng thời cơ khi sản phẩm giấy công nghiệp vẫn còn đang thiếu nguồn cung. Ngoài ra, với tiềm lực tài chính tốt, lợi thế về công nghệ và kinh nghiệm sản xuất (các doanh nghiệp bao bì FDI chủ yếu đến từ những nước có nền công nghiệp bao bì phát triển), ngành bao bì giấy giấy cũng đang bị thống lĩnh bởi các doanh nghiệp đến từ Thái Lan, Đài Loan. Một số dự án đầu tư lớn vào ngành giấy bao bì STT Dự án Nhà đầu tư Quốc gia Vốn đầu tư Công suất Hoàn thành 1 Nhà máy giấy Hậu Giang Lee&Man Hong Kong 1,2 tỷ USD 420.000 tấn giấy bao bì 2016 330.000 tấn bột giấy 2 GĐ II Xưởng Giấy Chánh Nine Trung 2,8 tỷ USD 442.800 tấn cuối 2016 Dương Dragons Quốc 3 Tăng công suất Vinakraft SCG Thái Lan 2.750 tỷ VNĐ 243.500 tấn Q2/2017 4 Nhà máy bao bì Cheng Cheng Đài Loan 1 tỷ USD 1.000.000 tấn T1/2018 (GĐ1: Loong Loong 350.000 tấn) 5 Giai đoạn 2 Nhà máy Giao Đông Hải Việt Nam 660 tỷ VNĐ 180.000 tấn 2017 Long Bến Tre Nguồn: BVSC tổng hợp Nếu các dự án trên thực hiện đúng tiến độ đã đề ra (một số dự án FDI có thể đăng ký để lấy đất và thời gian thực hiện thực tế khác hơn nhiều so với đã đăng 7

8쪽

Ngành Bao bì giấy ký) thì tổng công suất sản xuất giấy bao bì sẽ tăng thêm 1,64 triệu tấn vào năm 2018 – đáp ứng đủ và thậm chí dư thừa so với nhu cầu tiêu thụ. Rào cản gia nhập ngành Bao bì giấy là sản phẩm phụ trợ cho công nghiệp chế biến, không có tính đặc trưng và khác biệt lớn. Sản phẩm cũng không cần xây dựng kênh phân phối và không có rào cản về chính sách của Chính phủ. Rào cản gia nhập ngành chủ yếu ở yếu tố vốn, khi suất vốn đầu tư một nhà máy bao bì là khá lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính tốt. Đây cũng là nguyên nhân khiến các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài đang thống lĩnh thị trường bao bì giấy Việt Nam. Suất vốn đầu tư một số dự án bao bì giấy Dự án Sản phẩm Công suất Vốn đầu tư Suất vốn đầu tư Hoàn thành (VNĐ/tấn) Tăng công suất Vinakraft Giấy công nghiệp 243.500 tấn 2.750 tỷ VNĐ 11.293.634 Q2/2017 Giai đoạn 2 nhà máy Giao Long Giấy công nghiệp 180.000 tấn 660 tỷ VNĐ 3.666.667 2017 Giai đoạn 2 Bao bì Biên Hòa Giấy bao bì giấy 30.000 tấn 195 tỷ VNĐ 6.500.000 2012 Nguồn: BVSC tổng hợp Quy định pháp luật Quy định cao về bảo vệ môi trường trong sản xuất giấy công nghiệp. Ngành giấy là một trong những ngành sản xuất gây ô nhiễm môi trường nhất, đặc biệt là môi trường nước. Trung bình 1 tấn giấy cần 200 – 500 m3 nước sạch và cũng tương đương lượng này thải ra môi trường. Việt Nam quy định khá khắt khe về các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất giấy, trong đó một số tiêu chuẩn còn cao hơn cả Châu Âu (ví dụ chỉ tiêu COD - tiêu chuẩn để xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước của Việt Nam chỉ được tối đa 200mg/l, khắt khe hơn 1,5 lần so với tiêu chuẩn của Hà Lan là 325 mg/l) do đó nếu tuân thủ đúng quy định thì chi phí xử lý nước thải của các doanh nghiệp sản xuất giấy là khá cao. Tuy nhiên, theo thống kê thì hiện nay 90% các doanh nghiệp trong ngành không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu, chỉ thực hiện để đối phó. Nếu việc kiểm tra các tiêu chuẩn xử lý nước thải được thực hiện chặt chẽ hơn sẽ đội chi phí của các doanh nghiệp này lên khá nhiều. Quy định về ký quỹ khi nhập khẩu phế liệu. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu đã quy định về việc bắt buộc phải ký quỹ khi nhập khẩu phế liệu. Theo đó tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước khi tiến hành thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu ít nhất 15 ngày làm việc. Đối với giấy phế liệu, mức ký quỹ được chia theo khối lượng đơn hàng: 15% giá trị lô hàng nếu dưới 100 tấn, 18% giá trị lô hàng nếu từ 100 – 500 tấn, và 20% giá trị lô hàng nếu trên 500 tấn. Quy định này đã gây thêm gánh nặng chi phí và thủ tục cho doanh nghiệp khi khoản tiền ký quỹ bị treo gần 1 tháng (thời gian ký quỹ trước khi thông quan phải ít nhất 8

9쪽

Ngành Bao bì giấy 15 ngày làm việc và thời gian hoàn trả khoản tiền này trong vòng 5 ngày làm việc sau khi nhận văn bản đề nghị của tổ chức nhập khẩu). Sản phẩm thay thế Với các ưu điểm về tính gọn nhẹ, chống va đập, chi phí thấp, khả năng phân hủy nhanh và có thể tái chế, ít nguy hại đối với môi trường hơn so với bao bì nhựa và tính thẩm mỹ cao nhờ công nghệ in ấn hiện đại… bao bì giấy sẽ không phải lo ngại nguy cơ về các sản phẩm thay thế. Thuế suất XNK Thuế nhập khẩu. Các loại sản phẩm nhập khẩu chính của ngành giấy bao bì:  Giấy phế liệu. Hiện tại, gần như 100% giấy công nghiệp phục vụ sản xuất bao bì đã được làm từ giấy tái chế. Tuy nhiên, Việt Nam có tỷ lệ thu hồi giấy phế liệu thấp hơn nhiều so với các nước khác (dưới 30%, trong khi tỉ lệ này tại Mỹ là 87%, Nhật 74%, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan và Malaysia là trên 60%) nên lượng giấy phế liệu trong nước chỉ đủ đáp ứng khoảng 55%-70% nhu cầu và 30%-45% vẫn phải nhập khẩu. Thuế nhập khẩu giấy phế liệu hiện tại phổ biến ở mức 0%. Thuế nhập khẩu phế liệu giấy Loại thuế Thuế suất Thuế nhập khẩu ưu đãi 0% Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN (ATIGA) 0% ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) 0% ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) 0% ASEAN - Úc - Niu Di-Lân (AANZFTA) 0% ASEAN - Ấn Độ (AIFTA) 2% Nguồn: Tổng cục Hải quan, BVSC tổng hợp  Giấy công nghiệp. Thuế suất nhập khẩu giấy kraft phổ biến ở mức 15% và các loại giấy bìa khác ở mức 10%. Tuy nhiên, nguồn giấy nhập khẩu từ các nước thuộc ASEAN, ACFTA, ASEAN – Hàn Quốc, ASEAN – Úc – Newzealand theo các hiệp định FTA có mức thuế nhập khẩu 0% và ASEAN - Ấn Độ ở mức 5%. Do được ưu đãi thuế 0%, Trung Quốc và các nước ASEAN cũng là một trong những nguồn nhập khẩu giấy chính của. Ngoài ra, sau khi Việt Nam gia nhập TPP thì thuế nhập khẩu giấy công nghiệp từ Nhật Bản (quốc gia có ngành công nghiệp giấy rất phát triển) cũng sẽ giảm xuống 0%, sẽ khiến áp lực cạnh tranh trong ngành giấy công nghiệp tăng lên (khi Việt Nam đã dư cung từ 2018 – như phân tích ở trên). Tuy nhiên đây là điều thuận lợi cho các doanh nghiệp chỉ sản xuất bao bì giấy (nguyên liệu giấy công nghiệp toàn bộ mua bên 9

10쪽

Ngành Bao bì giấy ngoài) khi nguồn cung trong nước dồi dào hơn cũng như giá bán thấp hơn. Xuất khẩu giấy bao bì. Mặt hàng giấy bao bì không thuộc danh mục chịu thuế xuất khẩu (thuế xuất khẩu 0%). Tuy nhiên, lượng xuất khẩu giấy bao bì trong các năm qua không đáng kể, và sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành giấy lại là vàng mã (chủ yếu xuất sang Đài Loan). Các sản phẩm giấy xuất khẩu của Việt Nam 2010 - 2012 (tấn) 80 70 2010 2011 2012 64 23 25 25 20 20 14 Giấy in báo Giấy tissue Giấy vàng mã Nguồn: anbinhpaper, BVSC tổng hợp Kim ngạch xuất khẩu giấy sang các thị trường chính của Việt Nam (USD) Thị trường Quí I/2015 Quí I/2014 % yoy Đài Loan 17.713.016 17.232.942 2,79 Nhật Bản 16.880.109 17.587.113 -4,02 Singapore 9.403.992 8.727.339 7,75 Campuchia 8.426.076 8.669.326 -2,81 Australia 6.075.403 5.822.213 4,35 Malaysia 4.854.206 4.173.176 16,32 Indonesia 4.643.643 4.274.435 8,64 Hàn Quốc 2.113.820 2.016.960 4,80 Thái Lan 2.018.090 2.664.193 -24,25 Hongkong 1.939.779 757.850 155,96 Philippin 1.374.472 1.641.022 -16,24 Lào 759.153 1.081.505 -29,81 Trung Quốc 713.415 2.639.974 -72,98 Đức 491.228 562.322 -12,64 Anh 470.845 432.024 8,99 Tổng 101.264.583 104.043.656 -2,67 Nguồn: Vinanet, BVSC tổng hợp 10

11쪽

Ngành Bao bì giấy Kết luận Ngành bao bì giấy còn tương đối nhiều tiềm năng tăng trưởng, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập TPP khiến các ngành công nghiệp sử dụng nhiều bao bì như da giày, dệt may, thủy sản… tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu. Hiện nay, cạnh tranh trong ngành bao bì giấy khá gay gắt do số lượng doanh nghiệp nhiều và sản phẩm bao bì giấy không có tính đặc thù cao. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với lợi thế về vốn, kinh nghiệm sản xuất và quy mô đang chiếm lĩnh thị trường bao bì giấy Việt Nam. Hiện khoảng 40% nguyên liệu để sản xuất bao bì giấy là giấy công nghiệp vẫn đang phải nhập khẩu do trong nước thiếu cung. Tuy nhiên, với các dự án đang đăng ký thực hiện đầu tư vào ngành giấy công nghiệp, nếu thực hiện đúng tiến độ đã đề ra thì đầu năm 2018 ngành giấy công nghiệp sẽ đủ thậm chí dư thừa so với nhu cầu sản xuất bao bì giấy. Ngoài ra, sau khi Việt Nam gia nhập TPP thì giấy công nghiệp nhập khẩu từ Nhật Bản cũng có thể được miễn thuế 0% thay vì mức thuế nhập khẩu 10% - 15% như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy do nguồn cung nguyên liệu dồi dào và giá bán tốt hơn. 11

12쪽

Ngành Bao bì giấy THUYẾT MINH BÁO CÁO Giá kỳ vọng. Là mức đánh giá của chuyên viên dựa trên phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố về tiềm năng, triển vọng phát triển, các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để xác định giá trị hợp lý cổ phiếu của doanh nghiệp đó. Phương pháp sử dụng để xác định giá trị kỳ vọng là các phương pháp được sử dụng rộng rãi như: phương pháp chiết khấu dòng tiền (FCFE, FCFF, DDM); phương pháp định giá dựa vào tài sản NAV; phương pháp so sánh ngang dựa trên các chỉ số (P/E, P/B, EV/EBIT, EV/EBITDA,..). Việc áp dụng phương pháp nào tùy thuộc vào từng ngành, doanh nghiệp, tính chất của cổ phiếu. Ngoài ra, tâm lý thị trường cũng có thể ảnh hưởng tới việc xác định giá mục tiêu của cổ phiếu. HỆ THỐNG KHUYẾN NGHỊ CỦA BVSC Hệ thống khuyến nghị của BVSC được xây dựng trên cơ sở mức tăng/giảm tuyệt đối của giá cổ phiếu để đạt tới giá kỳ vọng, có 5 mức khuyến nghị được BVSC sử dụng tương ứng với các mức chênh lệch có độ lớn từ thấp đến cao. Lưu ý là các khuyến nghị đầu tư có thể sẽ thay đổi vào mỗi cuối quý sau khi BVSC thực hiện đánh giá lại doanh nghiệp. Các mức khuyến nghị Khuyến nghị Định nghĩa OUTPERFORM Giá thị trường thấp hơn giá kỳ vọng trên 15% NEUTRAL Giá thị trường thấp hơn giá kỳ vọng 0% - 15% UNDERPERFORM Giá kỳ vọng thấp hơn giá thị trường 12

13쪽

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo này đã được xem xét cẩn trọng và được cho là đáng tin cậy nhất, tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không đảm bảo tuyệt đối tính chính xác và đầy đủ của những thông tin nêu trên. Các quan điểm, nhận định, đánh giá trong báo cáo này là quan điểm cá nhân của các chuyên viên phân tích tại thời điểm viết báo cáo và có thể thay đổi bất cứ lúc nào. Do đó, chúng tôi không có trách nhiệm phải thông báo cho nhà đầu tư. Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý chào bán, lôi kéo, khuyên nguời đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán. Nhà đầu tư chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo. BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh, tham gia đầu tư hoặc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư với đối tượng được đề cập đến trong báo cáo này. Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này. BỘ PHẬN PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Trụ sở chính: 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh: Tầng 8, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp. HCM Tel: (84 4) 3 928 8080 Fax: (8 44) 3 928 9888 Tel: (84 8) 3 914 6888 Fax: (84 8) 3 914 7999

앞 13페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!